Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1: Cuộc sống quanh em - Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: hoàng thị thúy
    Ngày gửi: 19h:59' 29-08-2023
    Dung lượng: 17.1 MB
    Số lượt tải: 262
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    CÁC CON ĐẾN
    VỚI TIẾT HỌC
    GV: Hoàng Thị Thúy

    Khởi động

    CHƠI TRỐN TÌM
    CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN

    Cầu gì chỉ mọc sau mưa
    Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
    A. cầu mây

    B. cầu lông

    C. cầu mưa

    ĐÚNG RỒI

    D. cầu vồn

    Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên
    mặt nó biết ngay giờ nào –
    Là cái gì?

    A. Cái quạt

    B. Đồng hồ

    C. Tivi

    ĐÚNG RỒI

    D. Tủ lạnh

    Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
    Tiếng Việt
    Làm việc thật là vui

    CHIA SẺ

    Quan sát bức tranh
    và cho biết:
    ❖Đây là những ai,
    những vật gì, con
    gì ?
    ❖Mỗi người trong
    bức tranh làm gì?
    ❖Mỗi vật, mỗi con
    vật trong tranh có
    ích gì?

    Nông dân
    Cây dừa
    Cây chuối

    Trường tiểu
    học

    1

    4

    2
    3

    5

    Học Sinh

    6

    8

    Con trâu

    7

    9

    Thợ xây

    Xe taxi
    10

    Đèn đường
    11

    Con mèo
    Bông hoa

    1. Trường tiểu học: là nơi để học sinh các lớp (từ lớp
    1 đến lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của
    các thầy cô giáo.
    2. Nông dân:
    gặt lúa chín.

    4.

    3. Học sinh:
    đến trường đi học.

    Con trâu:là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức
    ăn cho con người.

    5.

    Cây
    dừa:

    là cây ăn quả, làm đẹp môi trường
    sống.

    6. Đèn đường:là vật dụng
    dùng để chiếu sáng cho
    các phương tiện giao
    thông đi trên đường.

    8. Cây
    chuối:

    7. Thợ xây:
    xây những
    bức tường bao.

    là cây ăn quả, làm đẹp
    môi trường sống.

    9. Xe là phương tiện dùng để chở hành
    taxi: khách tơi nơi mà họ muốn đến.
    10. Con mèo:
    là con vật được nuôi để bắt chuột,
    làm cảnh.
    11. Bông hoa: là vật trang trí, làm đẹp môi
    trường sống

    Làm việc thật là vui

    Tiết
    1

    1

    Đọc

    Làm việc thật là vui

    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
    sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng
    bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
    quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc
    nào cũng vui.

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
    sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
    quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
    cũng vui.

    Làm việc thật là vui

    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.

    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời
    sắp sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng
    bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi
    học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận
    rộn mà lúc nào cũng vui.

    Đọc nối tiếp câu

    Theo TÔ HOÀI

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.

    1

    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
    sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.

    2

    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
    quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
    cũng vui.

    Luyện đọc đoạn

    Theo TÔ HOÀI

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    : - Sắc xuân: cảnh

    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết
    trời sắp sáng, mau mau thức dậy.

    vật, màu sắc của
    mùa xuân

    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.

    - Rực rỡ: tươi
    sáng, nổi bật lên

    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
    rỡ, ngày xuân thêm
    tưng bừng
    bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé
    đỡ đỡ mẹ. Bé luôn luôn
    đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em
    bận rộn mà lúc nào cũng vui.
    Theo TÔ HOÀI

    - Tưng bừng: vui,
    lôi cuốn nhiều
    người
    - Đỡ: giúp

    Làm việc thật là vui
    1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
    Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
    Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
    sáng, mau mau thức dậy.
    Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
    Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
    2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
    quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
    cũng vui.

    Đọc toàn bài

    Theo TÔ HOÀI

    Tiết
    2

    ĐỌC
    HIỂU

    1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc gì?

    • Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
    • Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
    người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
    • Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến mùa vải
    chín.
    • Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
    • Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
    thêm tưng bừng.

    2. Bé bận rộn như thế nào ?





    Bé làm bài
    Bé đi học
    Bé quét nhà, nhặt rau.
    Bé chơi với em đỡ mẹ.

    3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em
    thích:

    A

    Vì bé làm việc có ích.

    B

    Vì bé yêu thích việc mình
    làm.

    C

    Vì bé được làm việc như
    mọi người, mọi vật.

    4. Vậy qua bài tập đọc này muốn nói với em
    điều gì??

    Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm
    việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui

    LUYỆN ✰ TẬP

    1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách.
    Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp:
    em
    đồng hồ

    tu hú
    hoa
    Người

    nhà
    ngày
    giờ
    rau
    trời
    Vật

    chim
    sâu
    (quả) vải
    phút
    mẹ
    Con
    Vật

    Thời
    gian

    em ,
    đồng hồ ,
    gà ,
    tu hú ,
    hoa ,

    Người

    nhà ,
    ngày ,
    giờ ,
    rau ,
    trời ,

    Vật

    chim ,
    sâu ,
    (quả) vải ,
    phút ,
    mẹ ,

    Con
    Vật

    Thời
    gian

    2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học
    a) Chỉ người:

    ông, bà, bố, cô, chú, thím.

    công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh
    b) Chỉ vật: viện, trường học, …
    c) Chỉ con vật: con chó, con khỉ, con dê, con ngựa,

    con mèo, ...

    d) Chỉ thời gian: giây, tích tắc.

    Sự vật

    Ghi nhớ
    Các từ chỉ người, vật, con vật,
    thời gian,...được gọi chung là
    các từ ngữ chỉ sự vật.

    Dặn dò:
    - Luyện đọc bài đọc nhiều lần
    - Hoàn thành các bài tập
    - Chuẩn bị : Tập chép Đôi bàn tay bé
    Chứ hoa A
     
    Gửi ý kiến