Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg DSC_0300.JPG 20161221_150845.jpg DSC_0200.JPG

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de thi

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
    Ngày gửi: 22h:21' 13-05-2017
    Dung lượng: 149.0 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA


    Đề chính thức
    KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8
    Năm học: 2014 – 2015
    Môn: ĐỊA LÝ
    Ngày thi: 10 tháng 4 năm 2015
    Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
    ( Đề thi có 1 trang)
    
    

    Câu 1 (5 điểm):
    Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
    - Vẽ sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam.
    - Trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển Việt Nam
    - Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.

    Câu 2 (5 điểm ):
    a) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào?
    b) Sự thất thường trong chế độ nhiệt của khí hậu chủ yếu diễn ra ở miền nào? Vì sao?
    c) Địa hình châu thổ sông Hồng khác với châu thổ sông Cửu Long như thế nào?

    Câu 3 (4 điểm ):
    Dựa vào át lát địa lý Việt Nam em hãy:
    a) Chứng minh nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp cả nước.
    b) Sông ngòi nước ta mang nhiều phù sa, theo em điều đó có hoàn toàn thuận lợi không ? Vì sao?
    c) Kể tên sông lớn nhất chảy hoàn toàn trên lãnh thổ nước ta và nhà máy thủy điện lớn trên dòng sông này.

    Câu 4 (6 điểm)
    Cho bảng số liệu sau:
    Lượng mưa và lưu lượng dòng chảy theo các tháng trong năm tại lưu vực Sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
    Tháng
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    
    Lượng mưa( mm)
    19,5
    26,5
    34,5
    104,2
    222
    262,8
    315,7
    335,2
    271,9
    170,1
    59,9
    17,8
    
    Lưu lượng
    ( m3/s)
    1318
    1100
    914
    1071
    1893
    4692
    7986
    9246
    6690
    4122
    2813
    1746
    
    
    a, Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa và lưu lượng dòng chảy theo các tháng trong năm tại lưu vực Sông Hồng (Trạm Sơn Tây).
    b, Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét.
    Hết
    Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ và tên thí sinh: ......................................................Số báo danh:.................

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ 8
    ( Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    











    Câu 1
    (5 điểm)
    * Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam


    




    



    1,5
    
    
    * Các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta
    Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
    + Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Nội thủy cũng được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Nhà nước có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ .
    + Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý ( một hải lý = 1852 m). Lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Tàu thuyền nước ngoài được phép đi qua không gây hại
    + Vùng tiếp giáp lãnh hải được quy định rộng 12 hải lí. Trong vùng này nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư, tàu thuyền được tự do đi lại
    + Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tình từ đường cơ sở. Ở vùng này nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về khai thác tài nguyên trong lòng biển. Máy bay nước ngoài tự do đi lại.
    + Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m. Chúng ta hoàn toàn có chủ quyền khai thác tài nguyên trên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

    

    0,25


    0,25


    0,25


    0,25



    0,25



    0,25
    
    
    * Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta
    - Đảo xa bờ:
    + Hoàng Sa ( Huyện
     
    Gửi ý kiến