Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA Toán tuần 19-26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 18h:46' 06-01-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 562
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 18h:46' 06-01-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 562
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Toán (Tiết 91)
BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn
vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực
hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang
trái)
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS ghi
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số
- Nối tiếp HS nêu.
có một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với - 2-3 HS nêu.
số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
- HS trả lời.
nhân với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết
quả viết không đúng cột)
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như
sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một
chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và
thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành
nhân từ phải sang trái)
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- GV cùng HS nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
- HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 92)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
- HS trả lời.
một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số
có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của
biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
một chữ số
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu (Chọn câu trả lời
đúng)
- HS nêu
- HS thực hiện.
- HS nêu
- HS đọc.
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu
- HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ
mười chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai
mười số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc)
- HS nêu
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
nhân với số có một chữ số.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 93)
BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được chia cho số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
hạt gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn được bao nhiêu hạt gạo?
vào bài mới?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên bảng - HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép - HS thực hiện
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
- HS nhận xét.
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: Đặt tính
- HS lắng nghe và nêu lại
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép chia
- Là phép chia hết
hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
- Nối tiếp HS nêu.
có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia với - 2-3 HS nêu.
số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn số
chia)
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
- HS trả lời.
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu tiên
sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ hai
sai
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn chia với số có một chữ số ta làm như
sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thực hiện phép
chia theo thứ tự từ trái sáng phải. Phép chia
sau khi chia hết, số bị chia vẫn còn số dư thì
phép chia đó là phép chia có dư. Trong phép
chia số dư bằng 0 thì đó là phép chia hết. Số
dư khác 0 thì phép chia là phép chia có dư)
- HS đọc.
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- HS nêu.
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số
chia)
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở
bước cuối cùng và không viết số
dư khi chia 12 cho .)
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là:
150 000 – 15 000 = 135 000
(đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
- HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 93)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép chia với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép chia với số
có một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV củng cố thêm về thực hiện chia
với số có một chữ số.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét và củng cố cách thực
hiện chia với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài
giải
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nghe và ghi tên bài
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
a, 97,865
b, 90 471 dư 1
c, 118 055 dư 6
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
chúng lần lượt là
34 500 và 4 500
- HS nêu
- HS nêu lại
- HS thực hiện.
Số lớn là: 34 500 + 4 500): 2 = 19 500
Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu (Cứ 4 hộp sữa đóng lại thành
một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng
được nhiều nhất bao nhiêu vỉ?)
- HS nêu
- HS thực hiện
819 635 : 4 = 204 908 (dư 3)
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV củng cố cách thực hiện chia với
số có một chữ số
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Làm thế nào để tính?
Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ
sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa
Đáp số: 204 908 vỉ sữa, 3 hộp sữa
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu
- HS thực hiện.
A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là:
250 000: 5 x 4 = 200 000
- HS nêu
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu (cần so sánh kết quả của phép
tính ghi trên mỗi xe với 20 000, từ đó
tìm ra xe nào có thể đi qua cây cầu)
- HS thực hiện.
Đáp án: Xe thứ ba đi được qua cây cầu
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV củng cố cách thực hiện chia với
số có một chữ số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 94)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối
quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
(3 bạn nhỏ đang đố nhau có tất cả bao nhiêu - HS nêu
mặt cười trên bảng)
+ Các bạn đã tìm ra số mặt cười bằng những - HS nêu
cách nào?
- GV dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* So sánh giá trị của hai biểu thức: 3x4 và
- HS quan sát
4x3
- Yêu cầu HS thực hiện tính và so sánh các
- HS thực hiện
cặp phép tính.
- GV gọi nhận xét
- HS nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì - HS lắng nghe và nêu lại
luôn luôn bằng nhau.
* Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép
nhân.
- GV treo bảng số.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tính giá trị của a x b và b x a để - HS thực hiện
điền vào bảng
- Vậy giá trị của biểu thức a x b và b x a luôn - HS nêu
như thế nào
(Ta có thể viết a x b = b x a)
- Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
tích a x b và b x a
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
nhau thì được tích nào? Tích đó có thay đổi
không?
- GV kết luận, ghi bảng về tính chất giao
hoán của phép nhân
- Gọi HS nêu lại và lấy ví dụ khác.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- HS nêu (các thừa số giống
nhau)
- HS nêu
(Được tích b x a và tích đó
không thay đổi)
- HS nghe và ghi
- 2-3 HS nêu
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm các cặp phép tính có cùng
kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào sách - HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán - HS trả lời.
của pheps nhân.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- GV gọi HS nêu lại tính chất giao hoán của
phép nhân.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS đọc.
- HS nêu (Yêu cầu: Điền số)
- HS nêu (Cần áp dụng tính chất
giao hoán của phép nhân để tìm
ra số còn thiếu ở ô có dấu ?)
- HS nêu lại
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Sử dụng tính chất giao hoán của
phép nhân ta được:
6 x 15 = 15 x 6 = 90
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu và lấy ví dụ về tính chất giao hoán của - HS nêu.
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TUẦN 20
Toán (Tiết 96)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên
quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
các cách tìm ra tổng số các khối
nhỏ?
lập phương nhỏ có trong khối
hộp chữ nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x - HS nêu.
b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc lại
- Nêu quy tắc.
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
-Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- HS đọc.
- HS nêu.
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 97)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS trả lời.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- HS nêu
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
- HS lắng nghe.
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
-Trình bày kết quả.
- HS trả lời.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
điền?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
- HS nêu.
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 98)
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu - HS trả lời.
dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực - HS trả lời.
hiện như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô
viết được như vậy?
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng
gì?
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết
thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được
kết quả là 360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 =
36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ
số 0 ở tận cùng bên phải của số 360 được kết
quả là 36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác
tương tự ý a)
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
100, ... ta làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
đúng của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân
vận động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS quan sát.
- Trả lời.
- HS trả lời.
- 36 x 10 = 360.
-HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt
của GV.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Học thuộc phần nhận xét.
- HS đọc.
- Tính nhẩm.
- HS nối tiếp nhau thực hiện.
- HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- 1 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể
dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- GV kết luận.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của nhóm
mình (nếu có).
- HS trả lời
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số
ghế trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 99)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
1000,....
- Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000,... ta làm thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2:
+ Ở cột 1 và 2, số cần tìm là thành phần nào
trong phép chia?
+ Muốn tìm thương của phép chia ta làm thế
nào?
+ Nêu kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
+ Ở cột 3 và 4, số cần tìm là thành phần nào
trong phép chia?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+ Nêu kết quả.
- Cột 5 và 6: Thao tác tương tự
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS nêu miệng.
- HS làm miệng.
- HS nêu
- Nhắc lại tính chất.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV:
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS nêu miệng.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu và giải thích.
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ yến và ki-lôgam.
- Hỏi làm thế nào để đổi 500kg sang đơn vị
- HS trả lời
đo tạ?
(Vì 1 tạ = 100 kg nên 500 kg = 500 : 100 = 5
tạ. Vậy 500 kg = 5 tạ).
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm bảng tay.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện.)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết một đoàn tàu hỏa có 25 toa;
dùng các toa tàu từ toa 16 đến toa 25 để chở
hàng; mỗi toa chở 12 tấn hàng.)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn
hàng.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu thảo luận N2
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc.
- 1HS nêu.
- Làm việc theo cặp.
- Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000,... - HS nêu.
và cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1000,...
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 100)
TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải
các bài toán liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS - HS đọc, phân tích đề.
- Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người ta - 1HS nêu
làm thế nào?
(Do mỗi hàng đều có 15 người nên tính tổng
số hàng rồi tính tổng số người ở các hàng
đó.)
- ...
Toán (Tiết 91)
BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn
vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực
hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang
trái)
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS ghi
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số
- Nối tiếp HS nêu.
có một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với - 2-3 HS nêu.
số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
- HS trả lời.
nhân với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết
quả viết không đúng cột)
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như
sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một
chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và
thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành
nhân từ phải sang trái)
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- GV cùng HS nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS nêu
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
- HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 92)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
- HS trả lời.
một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số
có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của
biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
một chữ số
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu (Chọn câu trả lời
đúng)
- HS nêu
- HS thực hiện.
- HS nêu
- HS đọc.
- Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu
- HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ
mười chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai
mười số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc)
- HS nêu
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
nhân với số có một chữ số.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 93)
BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được chia cho số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
hạt gạo
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn được bao nhiêu hạt gạo?
vào bài mới?
- HS nêu
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên bảng - HS quan sát
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép - HS thực hiện
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
- HS nhận xét.
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
+ Bước 1: Đặt tính
- HS lắng nghe và nêu lại
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép chia
- Là phép chia hết
hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
- Nối tiếp HS nêu.
có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia với - 2-3 HS nêu.
số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn số
chia)
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
- HS trả lời.
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu tiên
sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ hai
sai
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn chia với số có một chữ số ta làm như
sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thực hiện phép
chia theo thứ tự từ trái sáng phải. Phép chia
sau khi chia hết, số bị chia vẫn còn số dư thì
phép chia đó là phép chia có dư. Trong phép
chia số dư bằng 0 thì đó là phép chia hết. Số
dư khác 0 thì phép chia là phép chia có dư)
- HS đọc.
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- HS nêu.
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số
chia)
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở
bước cuối cùng và không viết số
dư khi chia 12 cho .)
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là:
150 000 – 15 000 = 135 000
(đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000 đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
- HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 93)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép chia với số có một chữ số.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép chia với số
có một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV củng cố thêm về thực hiện chia
với số có một chữ số.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét và củng cố cách thực
hiện chia với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài
giải
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS nghe và ghi tên bài
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
a, 97,865
b, 90 471 dư 1
c, 118 055 dư 6
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
chúng lần lượt là
34 500 và 4 500
- HS nêu
- HS nêu lại
- HS thực hiện.
Số lớn là: 34 500 + 4 500): 2 = 19 500
Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu (Cứ 4 hộp sữa đóng lại thành
một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng
được nhiều nhất bao nhiêu vỉ?)
- HS nêu
- HS thực hiện
819 635 : 4 = 204 908 (dư 3)
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV củng cố cách thực hiện chia với
số có một chữ số
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Làm thế nào để tính?
Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ
sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa
Đáp số: 204 908 vỉ sữa, 3 hộp sữa
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu
- HS thực hiện.
A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là:
250 000: 5 x 4 = 200 000
- HS nêu
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu (cần so sánh kết quả của phép
tính ghi trên mỗi xe với 20 000, từ đó
tìm ra xe nào có thể đi qua cây cầu)
- HS thực hiện.
Đáp án: Xe thứ ba đi được qua cây cầu
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
chéo.
- GV củng cố cách thực hiện chia với
số có một chữ số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 94)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối
quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
(3 bạn nhỏ đang đố nhau có tất cả bao nhiêu - HS nêu
mặt cười trên bảng)
+ Các bạn đã tìm ra số mặt cười bằng những - HS nêu
cách nào?
- GV dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi
2. Hình thành kiến thức:
* So sánh giá trị của hai biểu thức: 3x4 và
- HS quan sát
4x3
- Yêu cầu HS thực hiện tính và so sánh các
- HS thực hiện
cặp phép tính.
- GV gọi nhận xét
- HS nhận xét.
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
- HS lắng nghe.
Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì - HS lắng nghe và nêu lại
luôn luôn bằng nhau.
* Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép
nhân.
- GV treo bảng số.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tính giá trị của a x b và b x a để - HS thực hiện
điền vào bảng
- Vậy giá trị của biểu thức a x b và b x a luôn - HS nêu
như thế nào
(Ta có thể viết a x b = b x a)
- Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
tích a x b và b x a
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
nhau thì được tích nào? Tích đó có thay đổi
không?
- GV kết luận, ghi bảng về tính chất giao
hoán của phép nhân
- Gọi HS nêu lại và lấy ví dụ khác.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- HS nêu (các thừa số giống
nhau)
- HS nêu
(Được tích b x a và tích đó
không thay đổi)
- HS nghe và ghi
- 2-3 HS nêu
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm các cặp phép tính có cùng
kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào sách - HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán - HS trả lời.
của pheps nhân.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- GV gọi HS nêu lại tính chất giao hoán của
phép nhân.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS đọc.
- HS nêu (Yêu cầu: Điền số)
- HS nêu (Cần áp dụng tính chất
giao hoán của phép nhân để tìm
ra số còn thiếu ở ô có dấu ?)
- HS nêu lại
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
Sử dụng tính chất giao hoán của
phép nhân ta được:
6 x 15 = 15 x 6 = 90
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu và lấy ví dụ về tính chất giao hoán của - HS nêu.
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TUẦN 20
Toán (Tiết 96)
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên
quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- Đưa ra khối lập phương như SGK.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
các cách tìm ra tổng số các khối
nhỏ?
lập phương nhỏ có trong khối
hộp chữ nhật.
- Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
(2 x 4) khối lập phương nhỏ.
- Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
biểu thức.
b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
a x (b x c)
- Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x - HS nêu.
b) x c và a x (b x c)?
(- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
- GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS đọc lại
- Nêu quy tắc.
- HS đọc, nhẩm học thuộc.
-Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
nhân.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng hai cách theo mẫu.)
- HS đọc.
- HS nêu.
- Phân tích mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chấm, chữa, nhận xét.
- HS theo dõi.
- 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
- Lớp làm vở hai ý còn lại
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV kết luận.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc.
- HS nêu
- Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3
chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
- Bài hỏi gì?
- Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây.
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- HS nêu miệng.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 97)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
- HS trả lời.
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
- HS làm miệng.
- Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất giao hoán của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
- HS làm miệng.
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
- HS nêu.
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- Nhắc lại tính chất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
- HS nêu và giải thích.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giải ô chữ dưới đây...
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS thảo luận N2.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
- HS nêu
- Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
- HS lắng nghe.
Quý Đôn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
-Trình bày kết quả.
- HS trả lời.
- Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
điền?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
- HS nêu.
phép nhân.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 98)
NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu - HS trả lời.
dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
(Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực - HS trả lời.
hiện như thế nào?
(Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
a)
- GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô
viết được như vậy?
(Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
- 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng
gì?
(- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
- Vậy 36 x 10 = ?
- Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết
thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được
kết quả là 360.
- Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 =
36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
(Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ
số 0 ở tận cùng bên phải của số 360 được kết
quả là 36.)
b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác
tương tự ý a)
- Kết luận:
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
100, ... ta làm thế nào?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
-Gọi HS làm miệng.
- GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
đúng của phép tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân
vận động, mỗi vòng dài 375m)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS quan sát.
- Trả lời.
- HS trả lời.
- 36 x 10 = 360.
-HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS thực hiện dưới sự dẫn dắt
của GV.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Học thuộc phần nhận xét.
- HS đọc.
- Tính nhẩm.
- HS nối tiếp nhau thực hiện.
- HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- 1 HS nêu.
- 1 HS nêu.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
- Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể
dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
Bài 3:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu thực hiện theo N2.
- GV kết luận.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc theo cặp.
- Báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Nêu cách làm khác của nhóm
mình (nếu có).
- HS trả lời
- Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số
ghế trong hội trường?
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 99)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
1000,....
- Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000,... ta làm thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2:
+ Ở cột 1 và 2, số cần tìm là thành phần nào
trong phép chia?
+ Muốn tìm thương của phép chia ta làm thế
nào?
+ Nêu kết quả.
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
- Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
(Tính chất kết hợp của phép nhân.)
- GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
+ Ở cột 3 và 4, số cần tìm là thành phần nào
trong phép chia?
+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+ Nêu kết quả.
- Cột 5 và 6: Thao tác tương tự
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS nêu miệng.
- HS làm miệng.
- HS nêu
- Nhắc lại tính chất.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV:
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS nêu miệng.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS nêu và giải thích.
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ yến và ki-lôgam.
- Hỏi làm thế nào để đổi 500kg sang đơn vị
- HS trả lời
đo tạ?
(Vì 1 tạ = 100 kg nên 500 kg = 500 : 100 = 5
tạ. Vậy 500 kg = 5 tạ).
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm bảng tay.
- HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện.)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
(Bài cho biết một đoàn tàu hỏa có 25 toa;
dùng các toa tàu từ toa 16 đến toa 25 để chở
hàng; mỗi toa chở 12 tấn hàng.)
- Bài hỏi gì?
(Bài hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn
hàng.)
- Gọi HS tóm tắt bài toán.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu thảo luận N2
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nêu miệng.
- HS nêu.
- 1HS lên bảng, lớp làm vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS đọc.
- 1HS nêu.
- Làm việc theo cặp.
- Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000,... - HS nêu.
và cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,... cho 10, 100, 1000,...
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 100)
TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải
các bài toán liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu yêu cầu tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS - HS đọc, phân tích đề.
- Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người ta - 1HS nêu
làm thế nào?
(Do mỗi hàng đều có 15 người nên tính tổng
số hàng rồi tính tổng số người ở các hàng
đó.)
- ...
 






Các ý kiến mới nhất