Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GA Toán tuần 19-26

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Huy Lanh
    Ngày gửi: 18h:46' 06-01-2024
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 562
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 19
    Toán (Tiết 91)
    BÀI: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
    - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS thảo luận nhóm đôi, chia
    + Tranh vẽ gì?
    sẻ.
    + Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
    (Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
    phép tính)
    + Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn
    vào bài mới?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    - GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
    - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
    tính
    - GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
    phép tính vừa rồi
    - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
    + Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực
    hiện phép tính.
    + Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải sang
    trái)

    - HS nêu

    - HS thực hiện
    - HS ghi
    - HS quan sát
    - HS thực hiện
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe và nêu lại

    - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số
    - Nối tiếp HS nêu.
    có một chứ số và thực hiện tính
    - Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân với - 2-3 HS nêu.

    số có một chữ số
    - GV tuyên dương, khen ngợi HS.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Đặt tính rồi tính
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
    - HS thực hiện.
    - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
    bài theo cặp.
    - GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
    - HS trả lời.
    nhân với số có một chữ số
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
    - GV gọi HS nêu các giải bài toán
    - Vì sao em xác định được phép tính a sai
    ( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết
    quả viết không đúng cột)
    - Vì sao em xác định được phép tính b sai
    (Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
    - GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
    tính và tính
    (Muốn nhân với số có một chữ số ta làm như
    sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số có một
    chữ số viết dưới thừa số có nhiều chữ số và
    thẳng với hàng đơn vị . Sau đó tiến hành
    nhân từ phải sang trái)
    - Gọi HS nêu lại
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    (Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
    12 250 x 3 =36 750 (giờ)
    Đáp số: 36 750 giờ)
    - GV cùng HS nhận xét.

    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS nêu.
    - HS nêu
    - HS nêu
    - HS lắng nghe

    - HS nêu

    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS nêu.
    - HS thảo luận theo cặp.
    - HS chia sẻ đáp án.

    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
    - HS nêu.
    một chữ số
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 92)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
    được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
    - HS trả lời.
    một chữ số?
    - GV nhận xét, khen
    - HS lắng nghe
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    - HS nghe và ghi tên bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Đặt tính rồi tính
    - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
    - HS thực hiện.
    a, 240 510
    b, 129 676
    c, 518 769

    - GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số
    có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi tính
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
    - Làm thế nào để tính?
    - Yêu cầu HS nêu đáp án
    - GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
    nhân với số có một chữ số
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của
    biểu thức
    - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
    - GV chữa bài và nhận xét
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
    - Làm thế nào để tính?
    - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.

    - GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
    một chữ số

    - HS lắng nghe
    - HS đọc.
    - HS nêu (Chọn câu trả lời
    đúng)
    - HS nêu
    - HS thực hiện.
    - HS nêu

    - HS đọc.
    - Tính giá trị của biểu thức
    - HS nêu
    - HS thực hiện
    - HS quan sát và lắng nghe
    - HS đọc.
    - Chọn câu trả lời đúng
    - HS nêu
    - HS thực hiện.
    (Rô – bốt cần đặt vào ô thứ
    mười chín số hạt thóc là:
    131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
    Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai
    mười số hạt thóc là:
    262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
    Đáp số: 524 288 hạt thóc)
    - HS nêu

    3. Vận dụng, trải nghiệm

    - GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
    nhân với số có một chữ số.

    - HS nêu.

    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    ...............................................................................................................................
    Toán (Tiết 93)
    BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được chia cho số có một chữ số.
    - Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS thảo luận nhóm đôi, chia
    + Tranh vẽ gì?
    sẻ.
    - Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
    hạt gạo
    + Câu hỏi ở bức tranh là gì?
    - Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
    + Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và dẫn được bao nhiêu hạt gạo?
    vào bài mới?
    - HS nêu
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - HS ghi
    2. Hình thành kiến thức:
    * GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên bảng - HS quan sát
    - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép - HS thực hiện
    tính
    - GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
    - HS nhận xét.
    phép tính vừa rồi
    - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
    - HS lắng nghe.
    + Bước 1: Đặt tính
    - HS lắng nghe và nêu lại
    + Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang phải
    - GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép chia
    - Là phép chia hết
    hết hay phép chia có dư?
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
    - Nối tiếp HS nêu.
    có một chữ số và thực hiện tính
    - Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia với - 2-3 HS nêu.
    số có một chữ số

    * GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên bảng
    - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
    tính
    - GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
    phép tính vừa rồi
    - GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép chia
    hết hay phép chia có dư?
    - Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
    điều gì?

    - HS quan sát
    - HS thực hiện
    - HS nhận xét.
    - HS nêu (Là phép chia có dư)
    - HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn số
    chia)

    - GV tuyên dương, khen ngợi HS.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Đặt tính rồi tính
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
    - HS thực hiện.
    - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
    bài theo cặp.
    - GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
    - HS trả lời.
    chia với số có một chữ số
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV gọi HS nêu các giải bài toán
    - Vì sao em xác định được phép tính đầu tiên
    sai
    - Vì sao em xác định được phép tính thứ hai
    sai
    - GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
    - GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
    tính và tính
    (Muốn chia với số có một chữ số ta làm như
    sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thực hiện phép
    chia theo thứ tự từ trái sáng phải. Phép chia
    sau khi chia hết, số bị chia vẫn còn số dư thì
    phép chia đó là phép chia có dư. Trong phép
    chia số dư bằng 0 thì đó là phép chia hết. Số
    dư khác 0 thì phép chia là phép chia có dư)

    - HS đọc.
    - HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi S)
    - HS nêu.
    - HS nêu (Vì số dư lớn hơn số
    chia)
    - HS nêu (Do việc hạ số 12 ở
    bước cuối cùng và không viết số
    dư khi chia 12 cho .)
    - HS thực hiện
    - HS lắng nghe

    - Gọi HS nêu lại
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

    - HS nêu

    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS nêu.
    - HS thảo luận theo cặp.
    - HS chia sẻ đáp án.
    Số tiền để mua 3 cần xoài là:
    150 000 – 15 000 = 135 000
    (đồng)
    Giá tiền của một kg xoài là:
    135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
    Đáp số: 45 000 đồng

    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
    - HS nêu.
    một chữ số
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 93)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố cách thực hiện được phép chia với số có một chữ số.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - Nêu cách thực hiện phép chia với số
    có một chữ số?
    - GV nhận xét, khen
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở

    - GV củng cố thêm về thực hiện chia
    với số có một chữ số.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?

    - Làm thế nào để tính?
    - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hai số
    khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
    - Yêu cầu HS làm vào vở

    - GV nhận xét và củng cố cách thực
    hiện chia với số có một chữ số
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện bài
    giải
    - GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở

    Hoạt động của HS
    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe
    - HS nghe và ghi tên bài

    - HS đọc.
    - Đặt tính rồi tính
    - HS thực hiện.
    a, 97,865
    b, 90 471 dư 1
    c, 118 055 dư 6
    - HS lắng nghe
    - HS đọc.
    - HS nêu
    Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
    chúng lần lượt là
    34 500 và 4 500
    - HS nêu
    - HS nêu lại
    - HS thực hiện.
    Số lớn là: 34 500 + 4 500): 2 = 19 500
    Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000
    - HS nêu

    - HS đọc.
    - HS nêu (Cứ 4 hộp sữa đóng lại thành
    một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng
    được nhiều nhất bao nhiêu vỉ?)
    - HS nêu
    - HS thực hiện
    819 635 : 4 = 204 908 (dư 3)

    - GV chữa bài và nhận xét
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Làm thế nào để tính?
    - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
    chéo.
    - GV củng cố cách thực hiện chia với
    số có một chữ số
    Bài 5:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Làm thế nào để tính?

    Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ
    sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa
    Đáp số: 204 908 vỉ sữa, 3 hộp sữa
    - HS quan sát và lắng nghe
    - HS đọc.
    - Chọn câu trả lời đúng
    - HS nêu
    - HS thực hiện.
    A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là:
    250 000: 5 x 4 = 200 000
    - HS nêu

    - HS đọc.
    - Chọn câu trả lời đúng
    - HS nêu (cần so sánh kết quả của phép
    tính ghi trên mỗi xe với 20 000, từ đó
    tìm ra xe nào có thể đi qua cây cầu)
    - HS thực hiện.
    Đáp án: Xe thứ ba đi được qua cây cầu
    - HS nêu

    - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi
    chéo.
    - GV củng cố cách thực hiện chia với
    số có một chữ số
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    Toán (Tiết 94)
    TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - HS vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối
    quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán.
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
    - HS thảo luận nhóm đôi, chia
    + Tranh vẽ gì?
    sẻ.
    (3 bạn nhỏ đang đố nhau có tất cả bao nhiêu - HS nêu
    mặt cười trên bảng)
    + Các bạn đã tìm ra số mặt cười bằng những - HS nêu
    cách nào?
    - GV dẫn vào bài mới?
    - GV giới thiệu- ghi bài
    - HS ghi
    2. Hình thành kiến thức:
    * So sánh giá trị của hai biểu thức: 3x4 và
    - HS quan sát
    4x3
    - Yêu cầu HS thực hiện tính và so sánh các
    - HS thực hiện
    cặp phép tính.
    - GV gọi nhận xét
    - HS nhận xét.
    - Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
    - HS lắng nghe.
    Vậy hai phép nhân có thừa số giống nhau thì - HS lắng nghe và nêu lại
    luôn luôn bằng nhau.
    * Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép
    nhân.
    - GV treo bảng số.
    - HS quan sát
    - Yêu cầu HS tính giá trị của a x b và b x a để - HS thực hiện
    điền vào bảng
    - Vậy giá trị của biểu thức a x b và b x a luôn - HS nêu
    như thế nào
    (Ta có thể viết a x b = b x a)
    - Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
    tích a x b và b x a
    - Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
    nhau thì được tích nào? Tích đó có thay đổi
    không?
    - GV kết luận, ghi bảng về tính chất giao
    hoán của phép nhân
    - Gọi HS nêu lại và lấy ví dụ khác.
    - GV tuyên dương, khen ngợi HS.
    3. Luyện tập, thực hành:

    - HS nêu (các thừa số giống
    nhau)
    - HS nêu
    (Được tích b x a và tích đó
    không thay đổi)
    - HS nghe và ghi
    - 2-3 HS nêu

    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Tìm các cặp phép tính có cùng
    kết quả.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào sách - HS thực hiện.
    - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
    bài theo cặp.
    - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán - HS trả lời.
    của pheps nhân.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV gọi HS nêu các giải bài toán

    - GV gọi HS nêu lại tính chất giao hoán của
    phép nhân.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

    - HS đọc.
    - HS nêu (Yêu cầu: Điền số)
    - HS nêu (Cần áp dụng tính chất
    giao hoán của phép nhân để tìm
    ra số còn thiếu ở ô có dấu ?)
    - HS nêu lại
    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS nêu.
    - HS thảo luận theo cặp.
    - HS chia sẻ đáp án.
    Sử dụng tính chất giao hoán của
    phép nhân ta được:
    6 x 15 = 15 x 6 = 90

    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu và lấy ví dụ về tính chất giao hoán của - HS nêu.
    phép nhân.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________

    TUẦN 20
    Toán (Tiết 96)
    TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
    - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên
    quan.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu yêu cầu tiết học.
    - HS lắng nghe.
    2. Hình thành kiến thức:
    a)
    - Đưa ra khối lập phương như SGK.
    - HS quan sát.
    - Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
    được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
    các cách tìm ra tổng số các khối
    nhỏ?
    lập phương nhỏ có trong khối
    hộp chữ nhật.
    - Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
    (2 x 4) khối lập phương nhỏ.
    - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu.
    biểu thức.
    b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý.
    a x (b x c)
    - Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x - HS nêu.
    b) x c và a x (b x c)?
    (- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
    - GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
    - HS đọc lại
    - Nêu quy tắc.
    - HS đọc, nhẩm học thuộc.
    -Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
    nhân.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:

    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    (Tính bằng hai cách theo mẫu.)

    - HS đọc.
    - HS nêu.

    - Phân tích mẫu.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Chấm, chữa, nhận xét.

    - HS theo dõi.
    - 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
    - Lớp làm vở hai ý còn lại

    Bài 2:
    - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

    - GV kết luận.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Các nhóm thảo luận.
    - Đại diện một số nhóm trình
    bày kết quả thảo luận.
    - Các nhóm khác nhận xét.

    - HS đọc.
    - HS nêu

    - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3
    chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
    cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
    - Bài hỏi gì?
    - Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
    bao nhiêu quả dâu tây.
    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - HS nêu miệng.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - HS nêu.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - HS chia sẻ bài làm.
    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 97)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:

    - Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
    - HS trả lời.
    - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
    - HS nêu.
    - Nhận xét
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền số vào ô trống.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
    - HS làm miệng.
    - Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
    - HS nêu.
    (Tính chất giao hoán của phép nhân.)
    - Nhắc lại tính chất.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
    - HS làm miệng.
    - Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
    - HS nêu.
    (Tính chất kết hợp của phép nhân.)
    - Nhắc lại tính chất.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
    - HS nêu và giải thích.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Giải ô chữ dưới đây...
    - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
    - HS thảo luận N2.
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
    - HS nêu
    - Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
    - HS lắng nghe.
    Quý Đôn.

    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
    - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
    yêu cầu bài.

    - HS đọc.
    - HS nêu.
    - HS thảo luận theo cặp.
    -Trình bày kết quả.
    - HS trả lời.

    - Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
    điền?
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
    - HS nêu.
    phép nhân.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 98)
    NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu - HS trả lời.
    dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
    (Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
    - Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực - HS trả lời.
    hiện như thế nào?
    (Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
    - Nêu yêu cầu tiết học.
    - HS lắng nghe.

    2. Hình thành kiến thức:
    a)
    - GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô
    viết được như vậy?
    (Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
    - 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng
    gì?
    (- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
    - Vậy 36 x 10 = ?
    - Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết
    thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được
    kết quả là 360.
    - Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 =
    36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
    (Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ
    số 0 ở tận cùng bên phải của số 360 được kết
    quả là 36.)
    b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác
    tương tự ý a)
    - Kết luận:
    + Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
    100, ... ta làm thế nào?
    + Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
    nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    -Gọi HS làm miệng.
    - GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
    đúng của phép tính.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc.
    - Bài cho biết gì?
    (Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân
    vận động, mỗi vòng dài 375m)
    - Bài hỏi gì?
    (Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)
    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - Gọi HS nêu cách làm.

    - HS quan sát.
    - Trả lời.
    - HS trả lời.
    - 36 x 10 = 360.
    -HS lắng nghe.
    - HS nêu

    - HS thực hiện dưới sự dẫn dắt
    của GV.
    - HS trả lời.
    - HS trả lời.
    -Học thuộc phần nhận xét.

    - HS đọc.
    - Tính nhẩm.
    - HS nối tiếp nhau thực hiện.
    - HS nêu cách làm.

    - HS đọc.
    - 1 HS nêu.
    - 1 HS nêu.
    - HS nêu miệng.
    - HS nêu.

    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - GV khen ngợi HS.
    - Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể
    dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc.
    - Yêu cầu thực hiện theo N2.
    - GV kết luận.

    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - HS chia sẻ bài làm.

    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Làm việc theo cặp.
    - Báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Nêu cách làm khác của nhóm
    mình (nếu có).
    - HS trả lời

    - Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số
    ghế trong hội trường?
    - GV khen ngợi HS.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 99)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
    1000,....
    - Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
    1000,... ta làm thế nào?
    - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
    nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2:
    + Ở cột 1 và 2, số cần tìm là thành phần nào
    trong phép chia?
    + Muốn tìm thương của phép chia ta làm thế
    nào?
    + Nêu kết quả.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
    - Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
    (Tính chất kết hợp của phép nhân.)
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
    + Ở cột 3 và 4, số cần tìm là thành phần nào
    trong phép chia?
    + Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
    + Nêu kết quả.
    - Cột 5 và 6: Thao tác tương tự
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.

    Hoạt động của HS
    - HS trả lời.
    - HS trả lời.

    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    GV
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS nêu miệng.
    - HS làm miệng.
    - HS nêu
    - Nhắc lại tính chất.
    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    GV:
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS nêu miệng.

    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - HS nêu và giải thích.

    - Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các
    đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ yến và ki-lôgam.
    - Hỏi làm thế nào để đổi 500kg sang đơn vị
    - HS trả lời
    đo tạ?
    (Vì 1 tạ = 100 kg nên 500 kg = 500 : 100 = 5
    tạ. Vậy 500 kg = 5 tạ).
    - Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm bảng tay.
    - HS làm bài.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.

    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    (Tính bằng cách thuận tiện.)
    - Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
    - Yêu cầu HS nêu cách làm.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài cho biết gì?
    (Bài cho biết một đoàn tàu hỏa có 25 toa;
    dùng các toa tàu từ toa 16 đến toa 25 để chở
    hàng; mỗi toa chở 12 tấn hàng.)
    - Bài hỏi gì?
    (Bài hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn
    hàng.)
    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc.
    - Yêu cầu HS phân tích bài toán.
    - Yêu cầu thảo luận N2

    - HS đọc.
    - HS nêu.
    - HS làm bài.
    - Lớp nhận xét.
    - HS nêu.

    - HS đọc.
    - HS trả lời.

    - HS trả lời.
    - HS nêu miệng.
    - HS nêu.
    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - HS chia sẻ bài làm.

    - HS đọc.
    - 1HS nêu.
    - Làm việc theo cặp.
    - Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ
    trước lớp.

    - GV nhận xét, đánh giá.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000,... - HS nêu.
    và cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
    nghìn,... cho 10, 100, 1000,...
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    ________________________________________
    Toán (Tiết 100)
    TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
    - Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải
    các bài toán liên quan.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu yêu cầu tiết học.
    - HS lắng nghe.
    2. Hình thành kiến thức:
    - Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS - HS đọc, phân tích đề.
    - Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người ta - 1HS nêu
    làm thế nào?
    (Do mỗi hàng đều có 15 người nên tính tổng
    số hàng rồi tính tổng số người ở các hàng
    đó.)
    - ...
     
    Gửi ý kiến