Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thi dIệu
    Ngày gửi: 00h:43' 07-12-2023
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 16
    Toán (Tiết 76)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết các góc đã học; kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình
    học phẳng đã học.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
    tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, que tính.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe.
    đúng.
    - HS tham gia chơi.
    - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. + Câu 1: Hai đường thẳng không có
    Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây điểm chung nếu kéo dài mãi thì chúng
    các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng cũng không bao giờ cắt nhau gọi là:
    con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn
    A. Hai đường thẳng song song.
    trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng.
    B. Hai đường thẳng vuông góc.
    C. Hai đường thẳng chéo nhau.
    + Câu 2: Hai đường thẳng cắt nhau và
    một trong các góc tạo thành là góc
    vuông gọi là:
    A. Hai đường thẳng song song.
    B. Hai đường thẳng vuông góc.
    C. Hai đường thẳng chéo nhau.
    + Câu 3: Đồ vật dưới đây có dạng hình
    gì?

    A. Hình vuông
    B. Hình tam giác

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.

    C. Hình thoi
    -HS lắng nghe.
    - HS theo dõi, ghi bài.

    - HS đọc.
    - HS nêu: Điền Đ, S?
    - HS thực hiện.

    a. Đoạn thẳng MN song song
    đoạn thẳng DC ?
    b. Đoạn thẳng AP song song
    đoạn thẳng DC ?
    c. Đoạn thẳng MN vuông góc
    đoạn thẳng NP ?
    d. Đoạn thẳng GH vuông góc
    đoạn thẳng AB ?
    - HS trả lời.
    -HS lắng nghe.

    với
    với
    với
    với

    - GV tổ chức HS chia sẻ.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    a. S vì MN cắt DC.
    b. Đ Vì AP không cắt DC
    c. S Vì MN cắt NP tạo ra 1 góc nhọn.
    d. Đ Vì GH và AB cắt nhau và tạo ra một
    góc vuông.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Dự đoán xem hai đường thẳng song
    song trong hình bên có cùng độ dài hay
    không. Kiểm tra bằng cách sử dụng
    thước kẻ.

    - Yêu cầu HS dự đoán, kiểm tra bằng thước - HS thực hiện cá nhân.

    kẻ và chia sẻ.
    - Yêu cầu HS chia sẻ.
    - GV củng cố bài tập này là một ảo ảnh thị
    giác. Khi quan sát ta cảm nhận đoạn thẳng
    phía trên dài hơn đoạn thẳng phía dưới. Vì:
    hai đầu đoạn thẳng đó gần với hai đầu đoạn
    thẳng ở hai bên hơn so với khoảng cách giữa
    hai đầu đoạn thẳng bên dưới với hai đoạn
    thẳng ở 2 bên.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    -HS nêu: Vẽ một hình bình hành trên
    giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây.
    Sau đó vẽ một đường thẳng chia hình
    bình hành đó thành hai phần để cắt và
    ghép thành một hình chữ nhật.

    - GV yêu cầu HS thực hành.
    - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện.

    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS thực hiện.

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS lắng nghe.
    - HS đọc.
    - Lấy que tính xếp thành hình dưới đây.
    Di chuyển 3 que tính để được 3 hình
    thoi.

    - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS dùng que tính thực hiện theo cặp.
    yêu cầu bài.

    - Yêu cầu các nhóm trình bày.
    -Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
    - Dựa vào đâu em làm được như vậy?
    - HS trả lời.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe.
    dương. Vì các hình thoi này đều được ghép
    từ 2 hình tam giác giống nhau.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Góc nhọn là góc như thế nào? Góc vuông - HS nêu.
    bằng bao nhiêu độ? Góc tù là góc như thế
    nào với góc vuông?
    - Hai hình tam giác giống nhau có thể tạo ra
    hình gì?
    - Nhận xét tiết học.
    -HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Toán (Tiết 77)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng vuông góc, song song với nhau; tạo lập
    hình gắn với một số hình phẳng đã học.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
    tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, kéo, bút chì, giấy nháp có ôli, đồng hồ treo tường thật.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức
    - HS lắng nghe.
    - Cách thực hiện: GV lần lượt chiếu các góc - HS tham gia chơi.
    lên bảng. Nhiệm vụ HS viết tên các góc đó,
    HS chơi theo nhóm. Nhóm nào xong trước

    sẽ thắng cuộc.

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.

    - GV tổ chức HS chia sẻ.
    - GV nhận xét, kết luận: Đáp án B. Vì ở
    hàng này nhân vật có đầu dạng hình thoi và
    hai tay giơ cao. Bài tập được thiết kế dưới
    dạng trò chơi Sudoko: mỗi dạng đầu, mỗi tư
    thế chỉ xuất hiện một lần trên mỗi hàng và
    trên mỗi cột. Nên hàng thứ 3 còn thiếu nhân
    vật có đầu dạng hình thoi và tư thế hai tay
    giơ cao.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    -HS lắng nghe.
    - HS theo dõi, ghi bài.

    - HS đọc.
    - Tìm hình thích hợp để đặt vào ô có
    dấu “?”
    - HS thực hiện.

    - HS trả lời.
    -HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - Hai đường màu đỏ trong mỗi hình
    dưới đây có phải là hai đường thẳng
    song song hay không?

    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
    - HS thực hiện nhóm đôi.
    - Yêu cầu HS chia sẻ.
    - HS chia sẻ.
    - GV củng cố bài tập: Hai đoạn thẳng đó là - HS lắng nghe.

    hai đường thẳng song song vì chúng không
    cắt nhau, đây là một ảo ảnh thị giác. Khi
    quan sát ta cảm nhận hai đường kẻ màu đỏ
    trong hai hình giống như hai đường cong
    nhưng thực chất chúng lại là hai đường
    thẳng và hai đường thẳng này song song với
    nhau.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    -HS nêu: Quan sát đồng hồ và tìm một
    giờ khác mà kim giờ và kim phút của
    đồng hồ cũng vuông góc với nhau.

    - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thật trên
    bảng( nếu có) hoặc mô hình đồng hình trên
    máy chiếu.
    - GV yêu cầu HS lên chỉ.
    - GV cùng HS nhận xét, kết luận: Đồng hồ
    chỉ 9 giờ, 3 giờ 30 phút, 9 giờ 30 phút, 6 giờ
    15 phút, 6 giờ 45 phút,…Ở các giờ trên kim
    giờ và kim phút của đồng hồ đều tạo ra một
    góc vuông.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS quan sát.

    - GV yêu cầu làm việc theo nhóm đôi.

    - HS thực hiện.

    - HS chỉ trên đồng hồ.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - a.Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô
    vuông và vẽ đoạn thẳng AC (theo mẫu)
    b. Cắt hình vuông ABCD thành hai
    phần theo đoạn thẳng AC và ghép hai
    phần đó thành hình bình hành hoặc
    hình tam giác.

    - Yêu cầu các nhóm trình bày.
    -Đại diện nhóm trình bày, nhận xét.
    - GV có thể yêu cầu HS kiểm tra xem tam - HS thực hiện và chia sẻ kết quả.
    giác đó có vuông góc hay không?
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    -HS lắng nghe.
    dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Em hãy tìm góc nhọn, góc tù trên kim
    - HS nêu.
    đồng hồ?
    - Từ 1 hình vuông em có thể tạo ra những
    hình gì?
    - Nhận xét tiết học.
    -HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Toán (Tiết 78)
    ÔN TẬP CÁC SỐ LỚP TRIỆU – LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Đọc được các số; xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị của
    một số; xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số; viết được số thành tổng
    các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
    tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS

    1. Mở đầu:
    - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh nhất
    - Cách thực hiện: GV chiếu lần lượt 3 câu
    hỏi, học sinh nào giơ tay nhanh nhất sẽ
    được trả lời. Sau mỗi lượt trả lời đúng phần
    thưởng sẽ là 1 tràng vỗ tay của cả lớp.

    -GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - GV yêu cầu HS quan sát, đọc cho nhau
    nghe.
    - GV tổ chức HS chia sẻ.
    - GV nhận xét chung: Hà Giang: Tám trăm
    năm mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín
    người; Hà Nội: Tám triệu không trăm năm
    mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba người;
    Quảng Trị: Sáu trăm ba mươi hai nghìn ba
    trăm bay mươi lăm người,… tuyên dương
    HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS lắng nghe.
    - HS tham gia chơi.
    + Câu 1: Số 1236043 đọc là:
    A. Một triệu hai trăm ba mươi sáu
    nghìn không trăm bốn mươi ba.
    B. Một trăm triệu hai trăm ba mươi sáu
    nghìn không trăm bốn mươi ba.
    C. Một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm
    linh bốn.
    + Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 trăm nghìn,
    5 nghìn, 6 trăm, 2 chục được viết là:
    A. 235620
    B. 2305620.
    B. C. 2350620
    + Câu 3: Số liền sau của 34562123 là:
    A.34562122
    B.34562120
    C. 34562124
    -HS lắng nghe.
    - HS theo dõi, ghi bài.

    - HS đọc.
    - Đọc số dân của các tỉnh, thành phố
    đó.
    - HS thực hiện.
    - HS trả lời.
    -HS lắng nghe.

    - HS đọc.
    - HS nêu: Cho số 517 906 384
    a. Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số
    đó.
    b. Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của
    số đó.
    c. Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của

    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - Yêu cầu HS chia sẻ.

    số đó.
    d. Đọc số đó.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS nêu:

    - GV củng cố bài tập: a. Các chữ số 5, 1, 7
    - HS lắng nghe.
    b. Các chữ số 9, 0, 6
    c. Các chữ số 3, 8, 4
    d. Năm trăm mười bảy triệu chín trăm linh
    sáu nghìn ba trăm tám mươi tư.
    Mỗi lớp sẽ có ba chữ số, tăng dần từ lớp
    đơn vị, lớp nghìn đến lớp triệu.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu: a. Viết các số 45 703, 608
    292, 815 036, 5 240 601 (theo mẫu).
    - GV HD học sinh nắm mẫu:
    45 703 = 40 000 + 5000 + 700 + 3
    - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
    - HS thực hiện bảng con.
    - GV nhận xét, chốt lại:
    -HS theo dõi.
    608 292 = 600 000 + 8000 + 200 + 90 + 2
    815 036 = 800 000 + 10 000 + 30 + 6
    5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000
    + 600 + 1
    - GV hỏi: Câu b yêu cầu gì?
    - HS: Điền số?
    - GV tổ chức HS thực hiện câu b bằng
    - HS nêu nối tiếp.
    miệng.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
    - HS lắng nghe.
    50 000 + 6 000 + 300 + 2 + 7 = 56327
    800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145.
    3 000 000 + 700 000 + 5 000 + 90 = 3 705
    090
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS : Điền số?

    - GV yêu cầu làm việc vào phiếu học tập.

    - HS thực hiện vào phiếu.

    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Gv kiểm tra 10 phiếu, nhận xét.

    -HS trình bày, nhận xét.
    -HS đổi chéo phiếu kiểm tra cho bạn.

    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    Bài 5:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    -HS lắng nghe.
    - HS đọc.
    - HS : Đố em! Cho một số có ba chữ
    số. Khi viết thêm số 2 vào trước số đó
    thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn
    số đã cho bao nhiêu đơn vị?
    -HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, kết luận.
    Khi viết chữ số 2 vào trước số chó ba chữ số
    thì chữ số 2 ở hàng nghìn, giá trị của nó là
    2000.
    - GV gợi ý: Khi viết chữ số 2 vào trước số -HS trả lời.
    có ba chữ số thì chữ số 2 ở hàng nào? Khi
    đó giá trị của chữ số 2 là bao nhiêu?
    -GV tổ chức HS chia sẻ.
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét, đánh giá: Số mới có bốn chữ -HS lắng nghe.
    số lớn hơn số có ba chữ số đã cho là 2 000.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Lớp triệu có những hàng nào? Lớp nghìn
    - HS nêu.
    có những hàng nào?
    - Em hãy cùng người thân đọc thêm các số
    -HS lắng nghe, thực hiện.
    từ 4 chữ số trở lên nhé!
    - Nhận xét tiết học.
    -HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................

    Toán (Tiết 79)
    ÔN TẬP CÁC SỐ LỚP TRIỆU – LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số;
    so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng
    chục nghìn, hàng trăm nghìn.
    - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm số lớn
    nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
    tác.

    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe.
    đúng.
    - HS tham gia chơi.
    - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. + Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ
    Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây chấm: 5 324 567…..5324 667
    các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng A. >
    B. <
    C. =
    con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn + Câu 2: Số 3 455 080 = ?
    trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng.
    A. 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 80
    B. 3 000 00 + 400 00 + 50 00 + 8
    C. 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 8
    + Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số
    456 648 là:
    A.500 000
    B.50 000
    C. 5000
    -GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS lắng nghe.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    - HS theo dõi, ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS: >, <, =?
    - GV yêu cầu HS làm bảng con.
    - HS thực hiện.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    -HS lắng nghe.
    a. 98 979 < 701 352
    651 410 > 639 837
    4 785 696 < 5 460 315
    b. 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20
    200 895 > 200 000 + 900 + 5
    8 100 300 > 7 000 000 + 900 000
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Dựa vào bảng thống kê

    a. Nước nào có số lượt khách du lịch
    tới Việt Nam nhiều nhất? Nước nào có
    số lượt khách du lịch tới Việt Nam ít
    nhất?
    b. Số lượt khách du lịch tới Việt Nam
    của nước Cam – pu – chia ít hơn số
    lượt khách du lịch của những nước nào
    trong các nước trên?
    c. Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của
    số đó.
    d. Đọc số đó.
    - HS thực hiện cá nhân.
    - HS chia sẻ ý kiến.

    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - Yêu cầu HS chia sẻ.
    -GV nhận xét, kết luận:
    a. Nước có số lượt khách du lịch tới Việt
    Nam nhiều nhất là Ma – lai – xi - a. Nước
    có số lượt khách du lịch tới Việt Nam ít
    nhất là Lào.
    b. Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của
    nước Cam – pu -chia ít hơn số lượt khách
    du lịch của các nước: Thái Lan, Ma – lai –
    xi - a.
    - GV: Vì sao em biết số lượt khách du lịch - HS nêu.
    đến Việt Nam của nước Cam – pu -chia ít
    hơn số lượt khách du lịch của các nước:
    Thái Lan, Ma – lai – xi – a?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS lắng nghe.
    Vì số 227 900 < 509 800 < 606 200.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc: Số học sinh cấp Tiểu học trên
    cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9
    năm 2020 là 8 891 344 học sinh.

    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS nêu:
    a. Khi làm tròn số đến hàng trăm: Nam
    nói : “Số học sinh có khoảng 8 891
    400”. Việt nói: “Số học sinh có khoảng
    8 891 300”. Bạn nào nói đúng?
    b. Xác định các bạn làm tròn số đến
    hàng nào?

    - GV gợi ý: Khi làm tròn số đến hàng trăm
    ta so sánh chữ số hàng nào với 5?
    - GV nhận xét: ta so sánh chữ số hàng trăm
    với 5.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ.
    - GV cùng HS nhận xét, kết luận:
    a. Việt nói đúng vì chữ số hàng trăm của số
    học sinh là 4 < 5.
    b. Nam đã làm tròn số học sinh đến hàng
    trăm nghìn.Mai đã làm tròn số học sinh đến
    hàng nghìn. Việt đã làm tròn số học sinh
    đến hàng chục nghìn.
    Khi muốn làm tròn số đến hàng nào thì ta so
    sánh chữ số ở hàng đó với 5 sau đó làm tròn
    lên.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?

    - HS trả lời.
    -HS lắng nghe.
    - HS nêu.
    - HS lắng nghe.

    - HS đọc
    - HS :Trong siêu thị điện máy, cô bán
    hàng đặt nhầm biển giá tiền của bốn
    loại máy tinh như sau:

    Biết máy tính C có giá thấp nhất, Máy
    tính B có giá thấp hơn máy tính D
    nhưng cao hơp máy tính A. Em hãy

    giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền
    của mỗi máy tính?
    - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
    - HS thảo luận.
    - Yêu cầu các nhóm trình bày.
    -Đại diện các nhóm trình bày.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe.
    dương.
    Vì máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B
    thấp hơn D nhưng cao hơn A nên giá tiền
    của các máy tính sẽ xếp theo thứ tự D, B, A,
    C. Nên máy tính D: 22 300 000 đồng, máy
    tính B: 21 900 000 đồng, máy tính A: 18
    700 000 đồng, máy tính C: 17 800 000
    đồng.
    Ngoài ra ta có thể dựa vào cách sắp xếp các
    số ghi trên biển giá tiền nhé.
    - GV liên hệ: Tùy mục đích sử dụng của - HS lắng nghe.
    mỗi người mà chúng ta sẽ lựa chọn máy
    tính có giá tiền phù hợp với mình và khi sử
    dụng các em cần biết giữ gìn cẩn thận nhé.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Muốn làm tròn một số ta cần so sánh chữ
    - HS nêu.
    số ở hàng cần làm tròn với số nào?
    - Em hãy cùng người thân so sánh các số có -HS lắng nghe, thực hiện.
    từ 4 - 6 chữ số nhé!
    - Nhận xét tiết học.
    -HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    Toán (Tiết 80)
    ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ - LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn; tính nhẩm được các phép
    cộng, trừ liên quan đến các số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn; tính được giá trị của
    biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc; tìm được số lớn nhất,
    số bé nhất trong nhóm 4 số.
    - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
    tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.

    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe.
    đúng.
    - HS tham gia chơi.
    - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 + Câu 1: 50 000 + 30 000 = ?
    đội. Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian A. 80 000
    B. 70 000
    C. = 90 000
    10 giây các em ghi nhanh đáp án A, B, C + Câu 2: Số 57 643 505 đọc là:
    vào bảng con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t A. Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn
    có ít bạn trả lời sai nhất đội đó giành mươi ba nghìn năm trăm linh năm.
    chiến thắng.
    B. Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn
    mươi ba nghìn năm trăm linh lăm.
    C. Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn
    mươi ba nghìn năm không năm.
    + Câu 3: Cho các số: 45 678; 45 786; 46
    578; 46 875 số lớn nhất là:
    A.45 578
    B.46 578
    C. 46 875
    -GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS lắng nghe.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    - HS theo dõi, ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu: tính nhẩm
    - GV yêu cầu HS làm cá nhân.
    - HS nhẩm.
    - GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện.
    - HS tham gia chơi.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    -HS lắng nghe.
    a. 70 000 + 60 000 = 130 000
    160 000 – 90 000 = 70 000
    500 000 + 700 000 = 1 200 000
    b. 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000
    150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000
    800 000 + 700 000 – 900 000 = 600 000
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu: Đặt tính rồi tính.
    9 658 + 6 290
    56 204 + 74 539
    14 709 – 5 234 159 570 – 81 625
    - Yêu cầu HS làm phiếu học tập.
    - HS làm phiếu.
    - Yêu cầu HS làm bảng phụ.
    - 1 HS làm bảng phụ.
    - GV thu chấm 10 phiếu.
    - HS còn lại đổi chéo phiếu, kiểm tra cho

    nhau.
    - GV nhận xét, đánh giá. Lưu ý: Khi thực -HS lắng nghe.
    hiện đặt tính các em nhớ đặt các chữ số
    thẳng hàng và thẳng cột với nhau.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu: Biểu thức nào dưới đây có giá
    trị lớn nhất, biểu thức nào dưới đây có giá
    trị bé nhất?

    - GV gợi ý: Để xác định được biểu thức - HS trả lời.
    nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất ta
    phải làm như thế nào?
    - GV nhận xét, chốt lại: Ta phải tính giá
    trị của các biểu thức rồi so sánh chúng với
    nhau.
    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
    - HS nêu nối tiếp.
    - GV cùng HS nhận xét, kết luận:
    - HS lắng nghe.
    A. 90 000 + 30 000 + 5 473
    = 120 000 + 5 473
    = 125 473
    B. 387 568 – ( 200 000 – 40 000)
    = 387 568 – 160 000
    = 227 568
    C.456 250 + 200 000 – 500 000
    = 656 250 – 500 000
    = 156 250
    D.210 000 – 90 000 + 4 975
    = 120 000 + 4 975
    = 124 975
    Vậy biểu thức B có giá trị lớn nhất, biểu
    thức D có giá trị bé nhất.
    Khi thực hiện biểu thức có phép cộng và
    trừ ta cần thực hiện lần lượt từ trái sang
    phải, đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc
    đơn ta thực hiện phép tính trong dấu
    ngoặc đơn trước nhé. Và muốn so sánh
    các số có 6 chữ số ta so sánh lần lượt từ
    hàng cao tới hàng thấp tức là từ hàng trăm

    nghìn đến hàng đơn vị. Số nào có chữ số
    ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và
    ngược lại.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài toán cho biết gì?
    - Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng
    phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314
    000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ
    quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000
    đồng. Biết giá tiền của đôi giày nhiều hơn
    giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu: Tính giá tiền mỗi loại?
    - Gv gợi ý: Đầu tiên ta tính giá tiền của -HS chia sẻ:
    vật nào? Từ đó ta tính được giá tiền của
    vật nào?
    -GV nhận xét: Đầu tiên ta tính được giá -HS lắng nghe.
    tiền của một đôi tất, sau đó sẽ tính được
    giá tiền của đôi giày và bộ đồng phục.
    - Yêu cầu HS làm vở.
    - HS làm vở, nêu bài làm.
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và -HS lắng nghe.
    tuyên dương.
    Bài giải
    Giá tiền của một đôi tất là:
    314 000 – 306 000 = 8 000 ( đồng)
    Giá tiền của một đôi giày là:
    107 000 + 8 000 = 115 000 ( đồng)
    Giá tiền của một bộ quần áo đồng phục
    là:
    306 000 – 115 000 = 191 000 (đồng)
    Đáp số: Một bộ quần áo đồng phục: 191
    000 đồng, một đôi giày: 115 000 đồng,
    một đôi tất: 8 000 đồng.
    - GV liên hệ: 314 000 đồng đây là số tiền - HS lắng nghe.
    mà bố mẹ đã bỏ ra để mua những đồ dùng
    cần thiết cho các bạn đi học ngoài ra còn
    rất nhiều khoản tiền khác. Vì vậy khi sử
    dụng các đồ vật này các bạn hãy trân
    trọng và giữ gìn cẩn thận nhé.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Muốn tính giá trị của 1 biểu thức gồm
    - HS nêu.
    phép cộng, trừ ta làm như thế nào?
    - Em hãy vận dụng kiến thức đã học làm -HS lắng nghe, thực hiện.
    thêm các bài tập nhé!
    - Nhận xét tiết học.
    -HS lắng nghe.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến