Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Thuỷ Tiên
    Ngày gửi: 19h:53' 15-09-2024
    Dung lượng: 547.6 KB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    Văn 9 Cánh diều
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    TIẾT: VĂN BẢN 1: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    -

    Xác định được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

    -

    Nhận biết được một số yếu tố thi luật (bố cục, niêm, luật,
    vần, nhịp, đối) của thơ Đường luật.

    -

    Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam
    để đọc hiểu văn bản văn học.

    2. Năng lực
    Năng lực chung
    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
    một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
    viên và các bạn khác trong lớp.

    -

    Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
    cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
    động trong lớp.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
    làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

    Năng lực đặc thù
    -

    Xác định được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản Sông
    núi nước Nam.

    -

    Nhận biết được một số yếu tố thi luật (bố cục, niêm, luật,
    vần, nhịp, đối) của thơ Đường luật của văn bản Sông núi
    nước Nam.

    -

    Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam
    để đọc hiểu văn bản văn học.

    3. Phẩm chất
    -

    Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án;

    -

    SGK, SGV Ngữ văn 9;

    -

    Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

    -

    Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

    -

    Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

    -

    Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT Ngữ văn 9.

    -

    Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

    -

    Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Sông núi nước Nam.
    b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề đối với HS.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày một số hiểu biết sơ lược của em về hoàn cảnh ra
    đời của bài thơ Sông núi nước Nam dựa vào phần đã chuẩn bị ở nhà?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe và suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    - GV nhận xét đánh giá: Sông núi nước Nam là bài thơ thần được sáng tác trong
    cuộc kháng chiến chống quân Tống trên sông Như Nguyệt của quân dân nhà Lý.
    Tương truyền rằng tác giả bài thơ là Thái úy Lý Thường Kiệt. Đây được xem là
    một trong những bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Lòng yêu nước là mạch nguồn cảm xúc dạt
    dào xuyên suốt dòng chảy văn học Việt Nam từ hàng ngàn năm nay. Ở mỗi giai
    đoạn lịch sử khác nhau, nội dung yêu nước lại được thể hiện ở những khía cạnh
    riêng. Bài thơ Sông núi nước Nam được xem là bản “Tuyên ngôn Độc lập” đầu
    tiên của dân Việt Nam. Bài thơ là tiếng nói khẳng định độc lập, chủ quyền và ý chí
    quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược. Trong bài học hôm nay,
    chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu giá trị nội dung và những đặc sắc nghệ thuật của tác
    phẩm này.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có
    trong chủ đề.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
    lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Thơ và thơ song thất lục bát.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung
    bài Thơ và thơ song thất lục bát.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Giới thiệu bài học

    nhiệm vụ học tập

    - Chủ đề Thơ và thơ song thất

    - GV yêu cầu HS:

    lục bát bao gồm các văn thơ về

    + Xác định chủ đề của bài những tình cảm cao đẹp như
    học.

    tình yêu quê hương đất nước,

    + Nêu tên và thể loại các VB truyền thống đánh giặc ngoại
    đọc chính.
    Bước

    2:

    xâm của dân tộc và tình bạn tri
    HS

    thực

    hiện kỉ, gắn bó keo sơn.

    nhiệm vụ học tập

    - Tên và thể loại của các VB đọc

    - HS nghe câu hỏi, tìm tên các chính và VB thực hành đọc hiểu.
    VB trong bài 1.

    Tên văn bản

    Thể loại

    Bước 3: Báo cáo kết quả

    Sông núi nước

    Thơ Đường

    hoạt động và thảo luận

    Nam

    hoạt động và thảo luận

    Khóc

    - GV mời 1 HS trình bày kết

    Khuê

    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp
    nghe và nhận xét, góp ý, bổ

    luật
    Dương

    Song thất lục
    bát

    Phò giá về kinh

    sung.

    Tình cảnh lẻ loi

    Bước 4: Đánh giá kết quả

    của người chinh

    HS thực hiện nhiệm vụ học

    phụ

    Thơ Đường
    luật
    Song thất lục
    bát

    tập
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt
    lại kiến thức.
    - GV chuyển sang nội dung
    mới.
    Hoạt động 2: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất
    ngôn tứ tuyệt và đọc văn bản Sông núi nước Nam.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thể loại và văn bản Sông núi nước Nam.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Sông núi nước Nam.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tìm hiểu chung

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Thơ đường luật và thể thơ thất
    học tập.
    - GV cho HS dựa vào nội dung đã học

    ngôn tứ tuyệt.

    ở nhà trả lời các câu hỏi:

    a. Khái niệm

    + Trình bày hiểu biết của em về thể - Thơ đường luật
    thơ Đường luật và thể thơ thất ngôn tứ Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận
    tuyệt?

    thể hay thơ cách luật. Là một loại thơ

    + Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà
    vần của thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt?

    Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú

    - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

    (mỗi bài 8 câu), thơ tứ tuyệt ( mỗi bài 4

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học câu), thơ bài luật ( dạng kéo dài của thơ
    tập

    Đường luật). Trong đó điển hình nhất là

    - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.

    thơ thất ngôn bát cú.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng,
    và thảo luận.

    hàm súc. Bút pháp tả cảnh thiên về gợi

    - GV mời HS đứng dậy trả lời câu hỏi và ngụ tình. Ý thơ gắn với mối liên hệ
    yêu cầu các bạn khác nhận xét, góp ý, giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời
    bổ sung.

    gian và không gian, quá khứ và hiện tại,

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hữu hạn và vô hạn….
    nhiệm vụ học tập.

    - Thơ thất ngôn tứ tuyệt

    - GV nhận xét, chốt kiến thức.

    Là thể thơ mỗi bài có 4 câu và mỗi câu
    gồm có 7 chữ. Trong đó các câu 1,2,4
    hoặc chỉ có câu 2,4 hiệp vần với nhau ở
    chữ cuối.
    + Bố cục: 4 phần

     Câu 1: Hay còn gọi là câu khai mở ý
    bài thơ.

     Câu 2: Câu thừa thường làm rõ thêm
    ý và mạch cảm xúc của phần khai.

     Câu 3: Chuyển.
     Câu 4: Kết ý.
    + Về luật: Luật thơ là cách sắp đặt tiếng
    bằng, tiếng trắc trong các câu của một

    bài thơ. Luật bằng trắc thường được
    tóm tắt bằng câu: “nhất - tam - ngũ bất
    luận, nhị - tứ - lục phân minh” nghĩa là
    tiếng thứ nhất thứ ba, thứ năm trong câu
    không cần sắp xếp theo đúng luật bằng
    trắc, còn tiếng thứ hai thứ tư và thứ sáu
    trong câu càn thể hiện luật bằng trắc rõ
    ràng.
    + Về niêm: Thất ngôn tứ tuyệt quy định
    câu 1 niêm với câu 4 và câu 2 niêm với
    câu 3.
    + Về vần: Cách gieo vần của thơ đường
    luật là cả bài thơ chỉ hiệp theo một vần.
    Vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các
    câu chẵn, vần được sử dụng thường là
    vần bằng.
    + Nhịp: Cách ngắt nhịp của các câu thơ
    thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thất
    ngôn.
    + Về đối: Cách đặt câu sóng đôi sao
    cho. ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng
    với nhau. Thơ tứ tuyệt không có quy
    định khắt khen và cụ thể như thơ thất
    ngôn bát cú.
    b. Sơ đồ cách gieo vần, niêm luật của
    thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    T

    B

    T

    Vần

    B

    T

    B

    Vần

    B

    T

    B

    T

    B

    T

    Vần

    Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

    2. Đọc văn bản

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

    a. Hoàn cảnh sáng tác

    học tập.

    + Bài thơ hiện chưa rõ tác giả được ghi

    - GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia chép trong sách Lĩnh Nam chích quái
    nhóm để trả lời câu hỏi:

    (Lựa chọn những chuyện quái lạ ở Lĩnh

    + Nhóm 1: Trình bày hoàn cảnh sáng Nam cuối thế kỉ XIV), ghi việc Lê Đại
    tác của tác phẩm Sông núi nước Nam? Hành năm 981 trong cuộc kháng chiến
    + Nhóm 2: Xác định bố cục bài thơ?

    chống quân Tống xâm lược đã được hai

    + Nhóm 3: Xác định chủ đề và cảm vị thần sông Như Nguyệt (Sông Cầu) là
    hứng chủ đạo của bài thơ?

    hai anh hùng dân tộc Trương Hồng,

    - HS thực hiện nhiệm vụ.

    Trương Hát hiển linh phù trợ, ngâm bài

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ giữa không trung khiến quân giặc
    tập.

    tan vỡ.

    - HS đọc thông tin trong SGK chuẩn + Sách Việt điện u linh tập sau này
    bị trình bày trước lớp.

    được Đại Việt sử kí toàn thư chép lại,

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ghi việc Lý Thường Kiệt năm 1076 khi
    và thảo luận.

    lập phòng tuyến sông Như Nguyệt

    - GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu chống lại quân Tống, một đêm quân sĩ
    cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

    nghe thấy trong đền tiếng thần ngâm

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thơ. Quả nhiên quân Tống thảm bại
    nhiệm vụ học tập.

    đúng như lời bài thơ.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Người xưa gọi đây là bài thơ Thần.
    thức.

    Bài thơ vốn không có nhan đề thời hiện

    + GV bổ sung:

    đại một số sách ghi tên tác giả là Lý

    Hoàn cảnh ra đời của bài thơ " SÔNG Thường Kiệt và đặt tên bài thơ là Nam
    NÚI NƯỚC NAM - NAM QUỐC SƠN quốc sơn hà.
    HÀ"

    + Gọi là bài thơ Thần vì: Bài thơ không

    Cuối năm 1076, nhà Tống ồ ạt đưa rõ ai sáng tác nhưng lại được ngâm
    quân sang xâm lược nước ta. Quân trong đền và tiên đoán trước được kết
    đội Đại Việt lúc bấy giờ do Lý Thường cục thảm bại của quân địch.
    Kiệt chỉ huy, tuy đã chủ động chuẩn bị

    b. Bố cục bài thơ

    đối phó từ trước nhưng vẫn chống cự Bài thơ được chia làm 2 phần chính:
    một cách rất khó khăn. Giặc tràn + Phần 1: 2 câu đầu: Giới thiệu về độc
    xuống bờ bắc sông Cầu và đội quân lập chủ quyền và khẳng định tính tất
    tiên phong của chúng đã bước đầu yếu không thể thay đổi của chủ quyền
    chọc thủng được phòng tuyến Như đất nước.
    Nguyệt. Phòng tuyến vỡ, tình thế hết + Phần 2: 2 câu cuối: Cảnh cáo quân
    sức cấp bách. Quân giặc sĩ khí dâng giặc sang xâm lược và khẳng định kết
    cao còn tinh thần của quân sĩ ta bị tan cục không tốt đẹp của quân giặc khi
    vỡ. Muốn giành lại được thế chủ xâm lược lãnh thổ nước Nam.
    động, trước phải đập tan đội quân tiên

    c. Cảm hứng chủ đạo và chủ đề tác

    phong của giặc, mà muốn đập tan đội

    phẩm

    quân tiên phong này, phải tìm cách

    - Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: là

    lấy lại và kích động mạnh mẽ tinh

    tình cảm yêu nước mãnh liệt lòng tự

    thần của quân sĩ. Nhận rõ điều đó, Lý

    tôn dân tộc sâu sắc và ý thức chủ quyền

    Thường Kiệt đã bí mật đang đêm cho

    của dân tộc.

    người vào đền thờ Trương Hát ở ngay

    - Chủ đề tác phẩm: thể hiện chủ quyền

    bên bờ sông Cầu, đọc to bài thơ không

    về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết

    đề sau đây:

    tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ

    Nam quốc sơn hà nam đế cư,

    xâm lược.

    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
    Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
    Dịch nghĩa:
    Sông núi nước nam, vua Nam ở,
    Rành rành ghi rõ ở sách trời.

    Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm,
    Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
    Binh sĩ nghe bài thơ, tinh thần phấn
    chấn hẳn lên, ai ai cũng cố sức đánh
    giặc. Đội quân tiên phong của quân
    Tống bị đập tan, phòng tuyến sông
    Cầu cũng nhanh chóng được hàn lại.
    Giặc từ đó bị giam chân ở bờ bắc
    sông Cầu, tiến thoái lưỡng nan. Đến
    đầu năm 1077, Lý Thường Kiệt mở
    trận quyết chiến lược ở Như Nguyệt,
    đánh cho quân giặc tan tành.
    Ấy là bài thơ không đề, nhưng vì câu
    mở đầu là phiên âm Hán - Việt là
    Nam quốc sơn hà nam đế cư nên
    người đời thường gọi đó là bài Nam
    quốc sơn hà. Hậu thế coi bài thơ này
    của Lý Thường Kiệt có giá trị như bản
    tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước
    nhà. Khẳng định hùng hồn về độc lập
    chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
    Việt Nam chúng ta.
    Bài thơ Nam Quốc Sơn Hà đến nay
    vẫn chưa thể khẳng định được tác giả
    của nó là ai, mặc dù vẫn có một số
    nguồn cho rằng Lý Thường Kiệt là
    người viết ra.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Sông núi nước Nam.

    b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
    quan đến văn bản Sông núi nước Nam.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Sông núi nước Nam.
    d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Giới thiệu về độc lập chủ I. Tìm hiểu chi tiết
    quyền và khẳng định tính tất yếu 1. Giới thiệu về độc lập chủ quyền và
    không thể thay đổi của chủ quyền đất khẳng định tính tất yếu không thể
    nước.

    thay đổi của chủ quyền đất nước.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

    “Nam quốc sơn hà Nam đế cư”

    tập .

    - Câu thơ đầu giới thiệu vấn đề chủ

    GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các câu quyền và khẳng định tính tất yếu không
    hỏi sau:

    thể thay đổi của chủ quyền đất nước.

    + Qua hai câu thơ đầu tác giả muốn

    - Trong câu thơ đầu tác giả dùng từ

    khẳng định điều gì?

    “Nam quốc” và “Nam đế”. Để khẳng

    + Cho biết tác dụng của việc dùng từ

    định sự chính danh của quốc gia của các

    cách ngắt nhịp trong câu đầu tiên?

    bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh thổ

    + Việc nói đến

    các từ “Nam quốc”,

    của mình. Tác giả dùng “Nam đế” như

    “Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định phận”,

    một cách khẳng định vị thế của nước

    “thiên thư” đóng vai trò gì trong việc

    Nam ngang hàng với phương Bắc. Bởi

    khẳng định điều đó.

    lẽ theo quan niệm của Trung Hoa chỉ

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    duy nhất vua của Trung Hoa mới được

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phép xưng hoàng đế, thiên tử còn các
    tập.

    nước khác chỉ xứng đáng làm vương,

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại chư hầu mà thôi. Sự khẳng định chắc
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn nịch “Nam quốc”, “Nam đế” cho thấy
    thành nhiệm vụ.

    chủ quyền độc lập của nước Nam là

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bình đẳng với Trung Hoa.
    thảo luận.

    - Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tách hai vế “sông

    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu núi nước Nam” và “Vua Nam ở” có sự
    cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

    quan hệ mật thiết với nhau. Cho thấy ý

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thức về không gian lãnh thổ đất nước
    nhiệm vụ học tập.

    quan trọng nhưng việc xác định quyền

    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

    làm chủ đối với lãnh thổ ấy còn quan
    trọng hơn.
    - Cơ sở xác định chủ quyền dân tộc được
    thể hiện vô cùng rõ qua câu thơ thứ hai:
    “Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
    Trong câu thơ này tác giả dùng từ “tiệt
    nhiên” có nghĩa là rành rành, rõ ràng có
    đạo lí chính đáng mà không ai có thể
    thay đổi hay chối cãi được. “Định phận”
    là xác định các phần, trong trường hợp
    này được hiểu chính là chủ quyền lãnh
    thổ đất nước thiêng liêng.
    Điều này đã được khẳng định ở “thiên
    thư” (sách trời). Nó giống như một định
    luật, một điều hiển nhiên về chủ quyền
    đất nước mà không ai có thể chối cãi
    được.
     Nếu câu đầu là sự khẳng định thì câu
    thơ thứ hai là sự chứng minh. Tuy có
    phần duy tâm song nó hoàn toàn phù
    hợp với bối cảnh lịch sử đương thời.

    Nhiệm vụ 2: Cảnh cáo quân giặc sang 2. Cảnh cáo quân giặc sang xâm lược
    xâm lược và khẳng định kết cục không và khẳng định kết cục không tốt đẹp
    tốt đẹp của quân giặc khi xâm lược của quân giặc khi xâm lược lãnh thổ
    lãnh thổ nước Nam.

    nước Nam.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Từ việc khẳng định chủ quyền của đất

    tập.

    nước, tác giả đã đi đến lời lên án và

    - GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời khẳng định đanh thép về ý chí quyết tâm
    câu hỏi:

    chống giặc của con dân Đại Việt.

    + Phân tích hai dòng thơ cuối để làm rõ

    “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?

    nội dung (tư tưởng và tình cảm) mà tác

    Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

    giả muốn thể hiện?

    - “Như hà” có nghĩa là làm sao,

    + Việc sử dụng câu hỏi tu từ có ý nghĩa gì “nghịch” là trái ngược, “lỗ” là bọn mọi
    ở câu thơ này?

    rợ có thể hiểu là bọn giặc ngoại xâm.

    + Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối - Bọn chúng không chỉ xâm phạm đe dọa
    có mối liên hệ như thế nào?

    nền độc lập hòa bình của dân tộc mà còn

    + Suy nghĩ của em sau khi học bài Sông giày xéo đất đai khiến nhân dân phải
    núi nước Nam? Theo em tư tưởng bài thơ chịu nhiều đau khổ.
    có ý nghĩa như thế nào đối với thế hệ trẻ - Tác giả sử dụng câu hỏi tu từ vừa thể
    ngày này?

    hiện thái độ ngạc nhiên lại khinh bỉ.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    Ngạc nhiên bởi chúng dám chống lại ý

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trời, can thiệp vào sự xoay vần của tạo
    tập.

    hóa. Khinh bỉ là bởi một nước vốn cho

    - Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại mình ở vị thế cao hơn nhưng lại ỉ mạnh
    văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn ăn hiếp nước yếu.
    thành nhiệm vụ.

     Chính vì lẽ đó nên việc bảo vệ chủ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và quyền lãnh thổ đất nước chính là hợp
    thảo luận.

    lòng dân ý trời. Ta bảo vệ đất nước

    - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp yêu giang sơn mà tổ tiên bao đời gây dựng
    cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

    bảo vệ cuộc sống của những người dân

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nghèo, ta bảo vệ chính nghĩa.
    nhiệm vụ học tập.

    - Vì thế nên đứa nào dám xâm phạm chủ

    - GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức.

    quyền “Nam quốc” đều sẽ chịu trừng
    phạt thích đáng.
    “Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.”
    - “Nhữ đẳng” là đại từ nhân xưng là lũ

    bây, “khan” là cách đọc khác của xem.
    “Thủ” là nhận lấy, “bại” là thua. Kết quả
    này chính là một lẽ tất yếu không hề
    viển vông cũng không ảo tưởng. Nó là
    sự kết hợp của nhiều yếu tố của lòng
    dân, của tình yêu nước mãnh liệt và của
    cả ý trời.
    => Hai câu thơ đầu và hai thơ cuối có
    mối liên hệ mật thiết với nhau. Nếu như
    hai câu đầu là “tiền đề”, là “cơ sở” để
    khẳng định chủ quyền thì hai câu cuối
    được xem là “hệ quả” là “ kết cục” nếu
    như kẻ nào ngông nghênh dám làm trái
    “ý trời”. Nước Nam là một, có chủ
    quyền có ranh giới đã được phân định
    bởi tự nhiên bởi thiên mệnh vì thế nếu kẻ
    nào dám “đi ngược” lại điều đó sẽ phải
    chịu thất bại.
    - Cho đến hiện tại ý nghĩa của bài thơ
    Sông núi nước Nam vẫn còn nguyên giá
    trị “thời sự” đối với thế hệ trẻ ngày nay
    và cả mãi về sau. Lịch sử Việt Nam viết
    lên bằng máu và nước mắt của biết bao
    thế hệ, biết bao con người đã anh dũng
    ngã xuống để “nhuộm đỏ” màu cờ dân
    tộc vì thế mỗi con người sinh ra đều phải
    có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ nền độc
    lập chủ quyền đấy. Không phải là trách
    nhiệm đối với dân tộc mà là trách nhiệm
    với chính bản thân mình. Sinh ra trong

    thời bình, khi đất nước sạch bóng quân
    thù, mỗi chúng ta cần phải rèn luyện đạo
    đức, trau dồi tri thức để đưa đất nước
    sánh ngang với các cường quốc năm
    châu.
    II. Tổng kết
    1. Nội dung
    Nhiệm vụ 3: Tổng kết

    - Đây được xem như bản tuyên ngôn

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học độc lập đầu tiên của dân tộc, được coi
    tập.

    như bài thơ thần vì đó là sự khẳng định

    - GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về nội vững chắc quyền tồn tại độc lập và bình
    dung và nghệ thuật của bài thơ Sông núi đẳng của non sông nam quốc.
    nước Nam?

    - Đó cũng là quyết tâm sắt đá của Vua

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tôi Đại Việt nhất định sẽ đập tan mọi âm
    tập.

    mưu và hành động liều lĩnh, ngông

    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

    cuồng của bất cứ bọn xâm lược nào dù

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chúng mạnh và nham hiểm đến đâu.
    thảo luận.

    2. Nghệ thuật

    - GV mời một số HS trình bày kết quả - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn.
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ - Giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng
    sung.

    dạc.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng những dẫn chứng lịch sử hùng
    nhiệm vụ học tập.

    hồn cho chiến thắng vẻ vang của dân

    - GV nhận xét, chốt kiến thức.

    tộc.
    - Dồn nén xúc cảm trong hình thức thiên
    về nghị luận, trình bày ý kiến.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Sông núi nước Nam đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
    GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
    Trường THCS:………………………
    Lớp:…………………………………..
    Họ và tên:……………………………..
    PHIẾU BÀI TẬP
    VĂN BẢN SÔNG NÚI NƯỚC NAM
    Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập vì đã thể hiện được
    nội dung nào?
    A. Khẳng định được truyền thống đấu tranh chống xâm lược hàng ngàn năm của dân
    tộc.
    B. Thể hiện được niềm tự hào dân tộc.
    C. Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước.
    D. Khẳng định chủ quyền và ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của đất nước.
    Câu 2: Giọng điệu của bài thơ là gì?
    A. Dõng dạc, đanh thép.
    B. Nhẹ nhàng, tha thiết.
    C. Sâu lắng, tình cảm.
    D. Bi thiết, trầm buồn.
    Câu 3: Ai là tác giả của Sông núi nước Nam?
    A. Chưa rõ tên tác giả.
    B. Lý Thường Kiệt.
    C. Nguyễn Trãi.

    D. Nguyễn Du.
    Câu 4: Thể thơ tác giả dùng để viết Sông núi nước Nam là gì?
    A. Song thất lục bát.
    B. Thất ngôn tứ tuyệt.
    C. Thất ngôn bát cú.
    D. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
    Câu 5: Tuyên ngôn độc lập của một quốc gia có thể hiểu là:
    A. Là lời khẳng định về bờ cõi quốc gia.
    B. Là lời tuyên bố về sự độc lập, không phụ thuộc một quốc gia nào khác.
    C. Là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào
    được phép xâm phạm.
    D. Là sự khẳng định sức mạnh quân sự, kinh tế, văn hóa của một quốc gia.
    Câu 6: Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?
    A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.
    B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.
    C. Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương.
    D. Quang Trung đại phá quân Thanh.
    Câu 7: Sông núi nước nam được mệnh danh là?
    A. Áng thiên cổ hùng văn.
    B. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta.
    C. Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta.
    D. Bài thơ có một không hai.
    Câu 8: Chiến thắng quân Tống ở trên sông nào?
    A. Sông Đà.
    B. Sông Hồng.
    C. Sông Kì Cùng.
    D. Sông Như Nguyệt.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
    - HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Sông núi nước Nam hoàn thành Phiếu
    bài tập.

    - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
    - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
    1. D

    2. A

    3. A

    6. B

    7. B

    8. D

    4. B

    5. C

    - GV chuyển sang nhiệm vụ mới
    Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
    Câu 1: Trình bày suy nghĩ của anh chị sau khi học bài thơ Sông núi nước Nam?
    Theo anh chị nội dung tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như thế nào đối với thế hệ trẻ
    ngày nay? Viết trong khoảng 7-10 dòng.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Câu 1:
    Tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc của mỗi con người Việt Nam không cần
    phải trau dồi, không cần phải trải qua quá trình học tập mới thành mà đó là
    truyền thống là “bản năng” sinh ra đã có. Dân tộc ta có chiều dài lịch sử bốn
    ngàn năm dựng nước và giữ nước, trong suốt dòng lịch sử đó chúng ta đã nhiều
    lần đứng lên chống lại ách thống trị của xâm lược phương Bắc. Bài thơ Thần Sông
    núi nước Nam ra đời được xem là một trong những bản Tuyên ngôn độc lập đầu

    tiên của dân tộc. Không chỉ có ý nghĩa thời điểm mà còn mang giá trị “thời sự”. Ở
    bất kì một thời kì nào và ngay cả hiện tại cho đến mãi về sau, giá trị của bài thơ
    vẫn còn vẹn nguyên. Chúng ta có thể mất tất cả nhưng không bao giờ làm mất đi
    chủ quyền và niềm tự tôn dân tộc. Đối với con người Việt Nam mỗi tấc đất chủ
    quyền của dân tộc chính là máu xương của cha ông mà tuyệt đối chúng ta không
    thể đánh mất. Ngày nay, khi đất nước sạch bóng quân thù, mỗi con người thế hệ
    trẻ chúng ta cần rèn luyện đạo đức, trau dồi tri thức để đưa Việt Nam sánh ngang
    với các cường quốc năm châu như lời Bác Hồ kính yêu đã nói.
    .- GV chuyển sang nội dung mới.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
    b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu 1: Phân tích bài thơ Sông núi nước Nam để thấy rõ được đây là bản Tuyên
    ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
    - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
    Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam, bài thơ thần
    "Sông núi nước Nam" đã trở thành một áng thơ văn bất hủ, không chỉ khẳng định
    được vấn đề về lãnh thổ, chủ quyền, độc lập của dân tộc Việt Nam, mà bài thơ còn
    thể hiện được tinh thần lực, tự tôn dân tộc mạnh mẽ của người dân Việt Nam nói
    chung. Bài thơ cũng là lời khẳng định tuyên bố đanh thép của tác giả đối với

    những kẻ có ý định xâm lăng vào lãnh thổ ấy, xâm phạm vào lòng tự tôn của một
    dân tộc anh hùng.
    Trong cuộc chiến đấu chống quân Tống của quân dân Đại Việt, tương truyền rằng
    chủ tướng Lí Thường Kiệt đã cho quân lính đọc bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" ở
    đền thờ hai vị thần Trương Hống, Trương Hát - Là hai vị thần của sông Như
    Nguyệt. Khi bài thơ thần này vang lên vào thời điểm đêm khuya, lại được vọng ra
    hùng tráng, đanh thép từ một ngôi đền thiêng liêng nên đã làm cho quân Tống vô
    cùng khiếp sợ, chúng đã vô cùng hoảng loạn, lo lắng, nhuệ khí của quân giặc bị
    suy giảm một cách nhanh chóng. Cũng nhờ đó mà quân dân ta có thể tạo ra một
    chiến thắng lừng lẫy, oai hùng sau đó.
    Mở đầu bài thơ, tác giả đã khẳng định một cách chắc chắn, mạnh mẽ về vấn đề
    chủ quyền, ranh giới lãnh thổ của dân tộc Đại Việt, đó là ranh giới đã được định
    sẵn, là nơi sinh sống của người dân Đại Việt. Lời khẳng định này không phải chỉ
    là lời khẳng định của tác giả, mà tác giả còn đưa ra những luận chứng sắc sảo, đó
    là bởi "sách trời" quy định. Tức sự độc lập,chủ quyền về lãnh thổ ấy được trời đất
    quy định, chứng giám. Một sự thật hiển nhiên mà không một ai có thể chối cãi
    được:
    "Sông núi nước Nam vua Nam ở
    Rành rành định phận ở sách trời"
    Sông núi nước Nam là những vật thuộc quyền sở hữu của người Nam, cũng là
    những hình ảnh biểu tượng không chỉ cho ranh giới, chủ quyền của người nam mà
    còn khẳng định một cách chắc chắn quyền sở hữu của "sông núi" ấy là của người
    Nam. Chúng ta cũng có thể thấy đây là lần đầu tiên trong một tác phẩm thơ văn
    mà vấn đề chủ quyền dân tộc được khẳng định mạnh mẽ, hào sảng đến như vậy.
    Không chỉ là dân tộc có chủ quyền, có lãnh thổ mà dân tộc ấy còn có người đứng
    đầu, người quản lí, làm chủ người dân của quốc gia ấy, đó chính là "vua Nam".
    Chủ quyền ấy, lãnh thổ cương vực ấy không phải do người Nam tự quyết định lựa
    chọn cho mình, người dân nơi ấy chỉ sinh sống, làm ăn sinh hoạt từ rất lâu đời, do
    sự định phận của "sách trời", đó là đấng cao quý vì vậy mọi sự quy định, chỉ dẫn
    của "trời" đều rất có giá trị, đều rất đáng trân trọng.

    "Rành rành" là dùng để chỉ sự hiển hiện, tất yếu mà ai cũng có thể nhận biết cũng
    phân biệt được. "Rành rành định phận ở sách trời" có nghĩa vùng lãnh thổ ấy, chủ
    quyền ấy của người Nam đã được sách trời ghi chép rõ ràng, dù có muốn cũng
    không thể chối cãi, phủ định. Như vậy, ở hai câu thơ đầu, tác giả không chỉ đưa ra
    luận điểm là lời khẳng định hào sảng, chắc chắn về vùng lãnh thổ, ranh giới quốc
    gia và chủ quyền, quyền làm chủ của nhân dân Đại Việt với quốc gia, dân tộc
    mình mà tác giả còn rất tỉnh táo, sắc sảo khi đưa ra những luận cứ đúng đắn, giàu
    sức thuyết phục mà còn đưa ra một sự thật mà không một kẻ nào, một thế lực nào
    có thể phủ định, bác bỏ được nó. Giọng văn hào hùng, mạnh mẽ nhưng không giấu
    được niềm tự hào của tác giả về chủ quyền của dân tộc mình.
    Từ sự khẳng định mạnh mẽ vấn đề chủ quyền của dân tộc Đại Việt, tác giả đã lớn
    tiếng khẳng định, cũng là lời cảnh cáo đến kẻ thù, đó chính là cái kết cục đầy bi
    thảm mà chúng sẽ phải đón nhận nếu biết nhưng vẫn cố tình thực hiện hành động
    xâm lăng lãnh thổ, gây đau khổ cho nhân dân Đại Việt:
    "Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm
    Chúng bay sẽ bị đánh cho tơi bời"
    Sự thật hiển nhiên rằng, "Sông núi nước Nam" là do người Nam ở, người Nam làm
    chủ. Nhưng lũ giặc không hề màng đến sự quy định mang tính tất yếu ấy, chúng cố
    tình xâm phạm Đại Việt cũng là xúc phạm đến sự tôn nghiêm của đạo lí, của luật
    trời: "Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm" hành động ngông cuồng, phi nghĩa này của
    bọn chúng thật đáng bị phê phán, thậm chí đáng để trừng phạt bằng những hình
    thức thích đáng nhất. Và ở trong bài thơ này, tác giả cũng đã đanh thép khẳng
    định cái kết cục đầy bi đát, ê chề cho lũ cướp nước, coi thường đạo lí: "Chúng bay
    sẽ bị đánh cho tơi bời". Với tất cả sức mạnh cũng như lòng tự tôn, tính chính nghĩa
    của dân tộc Đại Việt thì lũ xâm lăng chỉ có một kết cục duy nhất, một kết quả
    không thể tránh khỏi "bị đánh cho tơi bời".
    Như vậy, bài thơ thần "Sông núi nước Nam" là một bài thơ, một bài thơ mang tính
    chính luận rõ ràng, sâu sắc, một bản tuyên ngôn hùng hồn, mạnh mẽ của dân tộc
    Việt Nam. Bài thơ thể hiện lòng tự hào của người Việt Nam về chủ quyền thiêng

    liêng của dân tộc, về sức mạnh vĩ đại của người dân trong công cuộc đánh đuổi
    ngoại xâm.
    - GV kết thúc bài học.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến văn bản Sông núi nước Nam:
    hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, những chi tiết đặc sắc, nội dung, nghệ thuật).
    - Hoàn chỉnh các bài tập phần Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
    - Chuẩn bị bài Khóc Dương Khuê.

    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/….
    TIẾT: VĂN BẢN 2: KHÓC DƯƠNG KHUÊ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    -

    Xác định và phân tích được một số đặc điểm của thể thơ
    song thất lục bát như: số dòng, số chữ, vẫn và nhịp trong
    một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.

    -

    Biết vậ...
     
    Gửi ý kiến