Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 08h:20' 07-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Anh
Ngày gửi: 08h:20' 07-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
Trường:
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học xã hội
Ngày soạn: 04/09/2024
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:
Thời gian thực hiện: 13 tiết
Mục tiêu chung bài 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB
văn học.
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận
biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
TÊN BÀI DẠY: “CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG”
(TRÍCH TRUYỀN KÌ MẠN LỤC NGUYỄN DỮ”
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 1,2,3)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài.
- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản.
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài.
III. Tiến trình dạy- học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện người con
gái Nam Xương.
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Hãy kể tên các tác phẩm viết về người phụ nữ
trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
- Gợi mở:
+ “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
+ “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
+ Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
“Tự tình”,…).
+ “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến
có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao
đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ
nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người con gái Nam
Xương.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Cốt truyện
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ - Sơ đồ đính kèm phía dưới.
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
2. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của văn bản
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS
Ngôi kể
Thứ ba.
đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy
Chủ đề
Qua câu chuyện về cuộc đời
luận khi đọc văn bản truyền kì.
và hành động trẫm mình của
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi
Vũ Nương, Chuyện người con
trong hộp chỉ dẫn.
gái Nam Xương bày tỏ niềm
Câu hỏi/
Câu trả lời
thương cảm đối với số phận
kĩ năng đọc.
của tôi
oan nghiệt của người phụ nữ
Dự đoán: Theo em,
trong xã hội xưa, thể hiện thái
kết cục của cuộc
độ trân trọng vẻ đẹp của họ,
hôn
giữa
đồng thời phê phán mạnh mẽ
Trương Sinh và Vũ
chế độ coi trọng nam quyền
Nương sẽ như thế
gây ra bi kịch cho người phụ
nào?
nữ.
Theo dõi: Trương
- Đây là tư tưởng mang đậm
Sinh có thái độ như
tinh thần nhân văn, tiến bộ.
thế nào sau khi
Chủ đề này được khái quát
nghe những lời nói
trên cơ sở nội dung cơ bản,
của con?
xoay quanh số phận nhân vật
Đối chiếu: Kết cục
chính được miêu tả trong tác
cuộc hôn nhân của
phẩm.
Vũ
nhân
Nương
Trương
Bố cục
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến
có
lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
đúng như dự đoán
mình): Giới thiệu về hai nhân
của em không?
vật Vũ Nương – Trương
Suy
Sinh
và
luận:
Câu
Sinh; gia cảnh nhà Trương
chuyện sẽ như thế
Sinh và cuộc sống của Vũ
nào nếu không xuất
Nương khi chồng đi lính.
hiện nhân vật Phan
+ Phần thứ hai (từ Qua năm
Lang?
sau, giặc ngoan cố đã chịu
Theo dõi: Điều gì
trói đến nhưng việc trót đã
khiến Vũ Nương
qua rồi): Nỗi oan bị chồng
muốn tìm về gặp
nghi ngờ và hành động tự
chồng?
trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng
+ Trình bày những hiểu biết chung về
với nàng đến hết): Cuộc gặp
tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
gỡ tình cờ giữa Phan Lang và
Chuyện người con gái Nam Xương.
Vũ Nương trong động của
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
Linh Phi và việc Vũ Nương
thực hiện yêu cầu sau:
trở về trên sông gặp Trương
+ Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của
Sinh để giải toả nỗi oan khuất.
tác phẩm “Chuyện người con gái
Nam Xương”.
+ Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
của tác phẩm theo bảng sau:
Ngôi kể
Chủ đề
Bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS
thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm
trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV mở rộng kiến thức: “Chuyện
người con gái Nam Xương” cũng trở
thành nguồn cảm hứng để những
nhạc sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó
phải kể đến ca khúc “Bóng phù hoa”
của ca sĩ Phương Mỹ Chi.
- Link video (0:00 - 4:27):
https://www.youtube.com/watch?
v=jhln5b4wOfI
SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN
Hết tiết 1 chuyển qua tiết 2
Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nội dung 1: Nhân vật Vũ Nương
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương trong
Chuyện người con gái Nam Xương.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ Nương:
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
Vũ Nương
Trực tiếp
+
Chiếc
Gián tiếp
bóng + Cuộc hôn nhân
trên tường (Vũ không bình đẳng: Vũ
Nương
thường Nương là “con kẻ
chỉ vào và bảo khó” được Trương
với con rằng đó Sinh, là con nhà khá
là cha nó).
giả, đem trăm lạng
- GV yêu cầu HS hoàn thành những
+ Câu nói ngây vàng để xin cưới.
nhiệm vụ sau:
thơ của đứa trẻ: + Lễ giáo phong kiến
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về tính
“Ô hay! Thế ra cùng chế độ nam
cách nhân vật Vũ Nương và ý nghĩa lời
ông cũng là cha quyền đã hạn chế
phân trần của nàng.
tôi ư? Ông lại tiếng nói bình đẳng,
+ Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch
biết
của Vũ Nương bằng cách hoàn thành
không như cha bản thân của người
bảng dưới đây? Theo em, đâu là nguyên
tôi trước kia chỉ phụ nữ.
nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch của nàng?
nín thin thít.” đã + Những cuộc chiến
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
Vũ Nương
Trực tiếp
Gián tiếp
thổi
nói,
bùng
chứ quyền được bảo vệ
lên tranh phi nghĩa gây
ngọn lửa ghen nên cảnh sinh li tử
tuông trong lòng biệt, vợ chồng xa
Trương Sinh.
cách.
+ Tính cách của
Trương Sinh: đa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghi, ghen tuông,
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
mù quáng, hồ đồ,
lời câu hỏi.
gia trưởng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS => Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
(nếu cần thiết).
bi kịch của Vũ Nương: Tính đa nghi, ghen
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
đẩy Vũ nương vào thế cùng đường, không còn
Bước 4: Kết luận, nhận định
cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
Tính cách
xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
……………………………………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính cách
- Tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp.
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Lời
thoại:
Ý nghĩa
“Thiếp Phân trần để chồng hiểu rõ
- Luôn giữ gìn khuôn phép, vốn con kẻ khó, được tấm lòng mình, khẳng định
không từng để lúc nào vợ nương tựa nhà giàu sự thủy chung, trong sạch,
… nghi oan
cho hết lòng hàn gắn hạnh phúc
chồng phải đi đến thất hòa.
thiếp”.
gia đình.
- Là người vợ thủy chung, Lời thoại: “Thiếp sở Đau đớn, thất vọng tột cùng
người con dâu hiếu thảo, dĩ nương tựa vào khi bị đối xử bạc bẽo, bất
người mẹ hiền dịu yêu chàng … đâu còn có công.
thương con hết mực.
thể lên núi Vọng Phu
kia nữa”.
Lời than: “Kẻ bạc Giãi bày nỗi niềm trước khi
mệnh
này
duyên tự vẫn, xót xa vì mình luôn
phận hẩm hiu … mọi thủy chung, thanh bạch, khát
người phỉ nhổ”.
khao được sống êm ấm,
hạnh phúc vậy mà cuối cùng
phải tìm đến cái chết để vùi
chôn nỗi oan khiên – nỗi oan
mà chỉ trời đất mới có thể
thấu tỏ.
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời
than của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của ngôn
ngữ truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển tích, điển
cố.
Hết tiết 2 chuyển qua tiết 3
Nội dung 2: Tìm hiểu nhân vật 2. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh và Phan
Trương Sinh và Phan Lang trong Lang trong Chuyện người con gái Nam
Chuyện người con gái Nam Xương.
Xương.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
a. Nhân vật Trương Sinh
GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 - Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng để khắc
nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện hoạ nhân vật Trương Sinh: có tính đa nghi,
nhiệm vụ sau:
đối với vợ phòng ngừa quá sức; tuy con nhà
+ Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm, hào phú nhưng không có học, nên tên phải
Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc ghi trong số lính đi vào loại đầu,...
điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời - Lời của người kể chuyện có vai trò rất lớn
người kể chuyện có vai trò như thế nào trong việc khắc hoạ nhân vật. Qua lớp ngôn
trong việc khắc hoạ nhân vật?
ngữ này, hầu như mọi nét thuộc về bản chất
+ Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật của nhân vật đã phát lộ: Trương Sinh là một
Phan Lang được khắc hoạ ở những kẻ ít học, đa nghi,... Đồng thời qua lời kể, ta
không gian, thời gian nào? Nhân vật cũng thấy được sự yêu mến, trân trọng của tác
này có vai trò gì trong truyện?
giả đối với nhân vật Vũ Nương cũng như thái
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
độ phê phán đối với nhân vật Trương Sinh.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả b. Nhân vật Phan Lang
lời câu hỏi.
- Không gian, thời gian thực thể hiện qua
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS những chi tiết nói về nơi sinh sống, nghề
(nếu cần thiết).
nghiệp và các mối quan hệ của Phan Lang với
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Vũ Nương và Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
- HS dán tờ stick-note lên bảng.
nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,...
- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS của gia đình Vũ Nương.
khác lắng nghe.
- Không gian, thời gian ảo được thể hiện qua
Bước 4: Kết luận, nhận định
những chi tiết miêu tả cuộc sống của Phan
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Lang ở nơi cung nước: dạt vào động rùa của
thức.
Linh Phi, được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau
- GV chuyển sang nội dung mới.
đó Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước
đưa về...
=> Phan Lang đã cầm theo tín vật của Vũ
Nương và trở về nhân gian, nói với Trương
Sinh ước nguyện của Vũ Nương (Trương Sinh
phải lập đàn bên sông). Như vậy, Phan Lang
là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là nhân tố kết nối
giúp Vũ Nương có điều kiện trở về để bày tỏ
nỗi oan với Trương Sinh, nhờ đó, Trương
Sinh hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã quá muộn
màng.
Nội dung 3: Tìm hiểu yếu tố kì ảo 3. Yếu tố kì ảo trong Chuyện người con gái
trong Chuyện người con gái Nam Nam Xương
Xương.
- Phiếu học tập số 2.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi Ai
nhanh hơn?, chia lớp thành 4 nhóm thực
hiện nhiệm vụ: Liệt kê các chi tiết chứa
yếu tố kì ảo và yếu tố thực vào bảng
trong Phiếu học tập số 2 và cho biết ý
nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì ảo
trong đoạn kết của tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương”.
- Thời gian: 3 phút.
- Nhóm nào liệt kê được đúng và nhiều
các chi tiết hơn sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm nộp lại kết quả cho GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo
Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết:
Yếu tố thực
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
Yếu tố thực
- Địa danh: bến đò Hoàng Giang, ải
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Chi Lăng.
Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ - Thời điểm lịch sử: cuối đời Khai Đại
Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ nhà Hồ.
nước đưa về dương thế.
- Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi nước ta, nhiều người chạy trốn ra
Trương Sinh lập đàn giải oan.
ngoài bể, rồi bị đắm thuyền,...
- Bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và
biến mất.
Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết: cách kết thúc này là sáng tạo của
Nguyễn Dữ so với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương. Nó làm cho câu
chuyện trở nên lung linh, kì ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi như khi đọc
truyện cổ tích, do vậy mà có sức lôi cuốn. Cái kết này trước hết giúp tác giả thể
hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của dân gian, người trong sạch cuối
cùng cũng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư âm xót xa, nuối tiếc
về một điều không trọn vẹn. Với một người khao khát vun đắp hạnh phúc gia
đình như Vũ Nương, đó vẫn là một nỗi đau. Nó không hề viên mãn như cái kết
có hậu của truyện cổ tích.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
5. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung,
nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
a. Nội dung
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của
người phụ nữ Việt Nam.
- Niềm cảm thương cho số phận bi kịch của
họ đồng thời lên án tố cáo các lễ giáo phong
kiến vô nhân đạo, các hủ tục hà khắc trong
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
chế độ phong kiến đương thời.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: b. Nghệ thuật
Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản - Cốt truyện tuyến tính.
“Chuyện người con gái Nam Xương”.
- Lời thoại mang đậm màu sắc truyền kì, sử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dụng nhiều điển tích, điển cố.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả - Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình, nhân
lời câu hỏi.
vật được xây dựng qua lời nói và hành động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với yếu tố
(nếu cần thiết).
thực làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
phẩm.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chuyện người con
gái Nam Xương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương?
A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư
dung tốt đẹp.
B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên
lơn.
C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
mình.
D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
Câu 2: Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của
chồng?
A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa..
Câu 3: Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều gì?
A. Vũ Nương là cô gái có giá trị.
B. Tình yêu bao la của Trương Sinh.
C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc.
D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương.
Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình
xuống sông tự vẫn?
A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử.
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Thể hiện sự đa cảm của tác giả.
D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình.
Câu 5: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh.
B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan.
C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người.
D. Nàng muốn Trương Sinh cứu mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A
2. D
3. C
4. B
5. B
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Viết đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng”
trong truyện.
Câu 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
“Cái bóng” là một chi tiết nghệ thuật sáng tạo, độc đáo, giàu ý nghĩa. Chi tiết này
xuất hiện từ đầu tác phẩm có tác dụng thắt nút câu chuyện (đẩy các mâu thuẫn
đến đỉnh điểm). “Cái bóng” xuất hiện trong lời nói đùa của Vũ Nương khi nói với
người con. Những ngày xa cách, bé Đản luôn hỏi về bố, Vũ Nương chỉ cái bóng
mình trên vách và nói với con đó là cha Đản. Trong những ngày tháng xa chồng,
nàng luôn nghĩ về người chồng yêu dấu, trong suy nghĩ của nàng, chồng luôn ở
bên cạnh, vợ chồng như hình với bóng. Vậy mà không ngờ một lời nói đùa trong
thương nhớ lại trở thành sợi dây vô tình, oan nghiệt thắt chặt cuộc đời nàng. Chi
tiết “cái bóng” không chỉ có tác dụng thắt nút câu chuyện, mà đièu thú vị là cũng
chính chi tiết này lại mở nút câu chuyện. Vũ Nương được giải oan cũng nhờ hình
tượng “cái bóng”. Trương Sinh tỉnh ra, thấu hiểu nỗi oan của vợ, mâu thuẫn câu
chuyện đã được giải quyết. Có thể nói rằng: “cái bóng” là một hình tượng nghệ
thuật đạt tới sự hoàn chỉnh, là sự tập trung, khái quát hoá, hình tượng hoá sự hiểu
lầm vô tình hya lưỡng ý của trương sinh. Chi tiết này tạo nên sự bất ngờ cho câu
chuyện. Nó góp phần làm nên thành công trong việc xây dựng tình huống truyện
trong việc bộc lộ nội dung chủ đề của tác phẩm.
Câu 2:
Nhân vật Vũ Nương là một người hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng lại có số
phận đáng thương khiến người đọc không khỏi thương xót. Nàng có tư dung tốt
đẹp, làm say lòng người. Nổi bật hơn cả chính là những phẩm chất tâm hồn đáng
quý của Vũ Nương. Nàng rất yêu chồng, thủy chung với chồng và luôn ý thức gìn
giữ hạnh phúc gia đình. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã dặn dò chồng biết
bao lời tình nghĩa đằm thắm. Trong mối quan hệ với mẹ chồng – nàng dâu, Vũ
Nương đã khiến mẹ chồng yêu thương, cảm động bằng tấm lòng hiếu thảo chân
thành. Với con cái, Vũ Nương quả thực là một người mẹ hiền. Với mong muốn con
trai được cảm nhận tình cha nên đã chỉ cái bóng trên tường và bảo rằng đó là cha
Đản. Bi kịch xảy đến với nàng khi Trương Sinh hồ đồ nghi oan nàng thất tiết.
Ngay trong những giờ phút đau đớn nhất, Vũ Nương vẫn giàu lòng tự trọng và
không chút oán trách, chỉ trích chồng. Ngày hiện về ở bến Hoàng Giang, Vũ
Nương được minh oan nhưng nàng vĩnh viễn không trở lại với dương gian được
nữa. Số phận của nàng là tiêu biểu cho cuộc đời của nhiều phụ nữ trong xã hội
phong kiến hà khắc.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Dựa vào những hiểu biết và tìm hiểu của em, hãy cho biết thể truyền kì đã chịu
ảnh hưởng của văn học dân gian như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Cốt truyện và kết cấu của truyền kì có nhiều nét tương đồng với truyện dân
gian: truyện truyền kì có cốt truyện theo trật tự tuyến tính khá đơn giản, diễn biến
được kể theo trình tự thời gian, sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào xảy
ra sau kể sau. Đây cũng chính là kiểu kết cấu của truyện dân gian. Truyện thường
có kết cấu ba phần: mở đầu giới thiệu chung về nhân vật, phần giữa là nội dung
chính kể về diễn biến những sự kiện theo trình tự thời gian, cuối cùng là kết thúc
truyện.
+ Sử dụng những chi tiết, hình ảnh giống với văn học dân gian: báo mộng, người
xuống thủy phủ hoặc lên cõi trời, sự thụ thai thần kì, nhân vật chính có xuất thân
kì lạ…
+ Cách xây dựng nhân vật: nhân vật trong các truyện truyền kì phần lớn có tính
cách đơn giản, bộc lộ qua ngôn ngữ, hành động của nhân vật. Điểm này khá giống
với văn học dân gian.
- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị thực hành tiếng Việt – Điển tích, điển cố.
Trường:
Tổ: Khoa học xã hội
Họ và tên giáo viên:
Ngày soạn: 04/09/2024
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
I. MỤC TIÊU
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 4)
1. Kiến thức
- Hiểu được cách diễn giải khái niệm điển tích, điển cố ở SGK, nhận biết các
nguồn điển tích, điển cố thường được sử dụng.
- Biết cách nhận ra điển tích, điển cố trong các VB, biết cách tìm hiểu, tra cứu để
hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố ở từng trường hợp cụ thể; thấy được tác
dụng cũng như giới hạn của việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Hiểu được cách diễn giải khái niệm điển tích, điển cố ở SGK, nhận biết các
nguồn điển tích, điển cố thường được sử dụng.
- Biết cách nhận ra điển tích, điển cố trong các VB, biết cách tìm hiểu, tra cứu để
hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố ở từng trường hợp cụ thể; thấy được tác
dụng cũng như giới hạn của việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo
lập văn bản.
- Yêu quý tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài dạy , SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm, tham gia trò chơi Nhà thông
thái.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm và tham gia trò chơi Nhà thông thái: Nối
cụm từ ở cột bên trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
- Các nhóm giành quyền trả lời bằng cử cách ấn chuông (GV chuẩn bị chuông).
Đội nào trả lời nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
- Thời gian: 3 phút.
A. Làm những việc độc ác một cách lén lút
1. Cưỡi ngựa xem hoa.
không dám công khai, cố tỏ ra không liên quan
gì đến hậu quả của nó.
2. Đẽo cày giữa đường.
B. Sự kết duyên vợ chồng.
3. Ném đá giấu tay.
C. Con gái đến tuổi lấy chồng.
4. Thỏ khôn ba hang.
D. Những người không có sự chủ ý, làm mọi
việc luôn dở dang và luôn thay đổi quan điểm
của bản thân.
E. Người sau thường dùng chữ "nghiêng nước"
5. Ông tơ, bà nguyệt.
(khuynh quốc), "nghiêng thành" (khuynh thành)
để chỉ sắc đẹp phi thường của người phụ nữ.
F. Một người có nhiều chỗ ẩn mình, hoặc có
6. Cập kê.
nhiều sự chuẩn bị tránh tai họa.
7. Khuynh quốc, khuynh G. Sự bất cẩn không có sự kỹ lưỡng mà chỉ có
thành.
sự qua loa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
1. G
2. D
3. A
4. F
5. B
6. C
7. E
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về điển tích, điển cố để hiểu cách người xưa vận dụng vào sáng tác văn
chương và giao tiếp sẽ đem lại hiệu quả diễn đạt như thế nào nhé!
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của điển tích, điển cố.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Điển tích, điển cố: là câu chuyện, sự việc
Think – Pair – Share, dựa vào phần Tri hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại
thức tiếng Việt trong SGK để: Hoàn một cách cô đúc trong văn bản của các tác
thành P...
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học xã hội
Ngày soạn: 04/09/2024
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:
Thời gian thực hiện: 13 tiết
Mục tiêu chung bài 1
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB
văn học.
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận
biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
TÊN BÀI DẠY: “CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG”
(TRÍCH TRUYỀN KÌ MẠN LỤC NGUYỄN DỮ”
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết 1,2,3)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản văn học.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con
người có phẩm chất tốt đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài.
- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản.
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài.
III. Tiến trình dạy- học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chuyện người con
gái Nam Xương.
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Hãy kể tên các tác phẩm viết về người phụ nữ
trong xã hội cũ mà em biết. Trong số đó em ấn tượng với tác phẩm nào nhất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
- Gợi mở:
+ “Truyện Kiều”- Nguyễn Du.
+ “Chinh phụ ngâm khúc” – Đặng Trần Côn.
+ Chùm thơ Nôm của Hồ Xuân Hương (“Bánh trôi nước”, “Lấy chồng chung”,
“Tự tình”,…).
+ “Cung oán ngâm” – Nguyễn Gia Thiều.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Viết về đề tài người phụ nữ trong xã hội phong kiến
có rất nhiều tác giả với nhiều góc nhìn cũng như cách tiếp cận khác nhau. Điểm
giao nha giữa các tác phẩm đó chính là số phận hẩm hiu, nỗi buồn man mác của
những con người thấp cổ bé họng, bị coi như những công cụ, những món đồ trao
đổi ngược xuôi và kết cụ buồn thảm của cảnh đời bất hạnh. Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một tác phẩm, một số phận của người phụ
nữ phong kiến dưới ngòi bút của Nguyễn Dữ - Chuyện người con gái Nam
Xương.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Cốt truyện
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ - Sơ đồ đính kèm phía dưới.
4 – 6 HS, thực hiện yêu cầu dưới đây:
2. Ngôi kể, chủ đề và bố cục của văn bản
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS
Ngôi kể
Thứ ba.
đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy
Chủ đề
Qua câu chuyện về cuộc đời
luận khi đọc văn bản truyền kì.
và hành động trẫm mình của
+ GV hướng dẫn HS chú ý câu hỏi
Vũ Nương, Chuyện người con
trong hộp chỉ dẫn.
gái Nam Xương bày tỏ niềm
Câu hỏi/
Câu trả lời
thương cảm đối với số phận
kĩ năng đọc.
của tôi
oan nghiệt của người phụ nữ
Dự đoán: Theo em,
trong xã hội xưa, thể hiện thái
kết cục của cuộc
độ trân trọng vẻ đẹp của họ,
hôn
giữa
đồng thời phê phán mạnh mẽ
Trương Sinh và Vũ
chế độ coi trọng nam quyền
Nương sẽ như thế
gây ra bi kịch cho người phụ
nào?
nữ.
Theo dõi: Trương
- Đây là tư tưởng mang đậm
Sinh có thái độ như
tinh thần nhân văn, tiến bộ.
thế nào sau khi
Chủ đề này được khái quát
nghe những lời nói
trên cơ sở nội dung cơ bản,
của con?
xoay quanh số phận nhân vật
Đối chiếu: Kết cục
chính được miêu tả trong tác
cuộc hôn nhân của
phẩm.
Vũ
nhân
Nương
Trương
Bố cục
+ Phần thứ nhất (từ đầu đến
có
lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
đúng như dự đoán
mình): Giới thiệu về hai nhân
của em không?
vật Vũ Nương – Trương
Suy
Sinh
và
luận:
Câu
Sinh; gia cảnh nhà Trương
chuyện sẽ như thế
Sinh và cuộc sống của Vũ
nào nếu không xuất
Nương khi chồng đi lính.
hiện nhân vật Phan
+ Phần thứ hai (từ Qua năm
Lang?
sau, giặc ngoan cố đã chịu
Theo dõi: Điều gì
trói đến nhưng việc trót đã
khiến Vũ Nương
qua rồi): Nỗi oan bị chồng
muốn tìm về gặp
nghi ngờ và hành động tự
chồng?
trầm của Vũ Nương.
+ Phần cuối (từ Cùng làng
+ Trình bày những hiểu biết chung về
với nàng đến hết): Cuộc gặp
tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
gỡ tình cờ giữa Phan Lang và
Chuyện người con gái Nam Xương.
Vũ Nương trong động của
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
Linh Phi và việc Vũ Nương
thực hiện yêu cầu sau:
trở về trên sông gặp Trương
+ Vẽ sơ đồ diễn biến cốt truyện của
Sinh để giải toả nỗi oan khuất.
tác phẩm “Chuyện người con gái
Nam Xương”.
+ Xác định ngôi kể, chủ đề và bố cục
của tác phẩm theo bảng sau:
Ngôi kể
Chủ đề
Bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS
thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm
trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe,
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- GV mở rộng kiến thức: “Chuyện
người con gái Nam Xương” cũng trở
thành nguồn cảm hứng để những
nhạc sĩ trẻ sáng tác. Một trong số đó
phải kể đến ca khúc “Bóng phù hoa”
của ca sĩ Phương Mỹ Chi.
- Link video (0:00 - 4:27):
https://www.youtube.com/watch?
v=jhln5b4wOfI
SƠ ĐỒ DIỄN BIẾN CỐT TRUYỆN
Hết tiết 1 chuyển qua tiết 2
Nhiệm vụ 2 : Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, để tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Chuyện người con gái Nam Xương và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nội dung 1: Nhân vật Vũ Nương
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương trong
Chuyện người con gái Nam Xương.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ Nương:
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
Vũ Nương
Trực tiếp
+
Chiếc
Gián tiếp
bóng + Cuộc hôn nhân
trên tường (Vũ không bình đẳng: Vũ
Nương
thường Nương là “con kẻ
chỉ vào và bảo khó” được Trương
với con rằng đó Sinh, là con nhà khá
là cha nó).
giả, đem trăm lạng
- GV yêu cầu HS hoàn thành những
+ Câu nói ngây vàng để xin cưới.
nhiệm vụ sau:
thơ của đứa trẻ: + Lễ giáo phong kiến
+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về tính
“Ô hay! Thế ra cùng chế độ nam
cách nhân vật Vũ Nương và ý nghĩa lời
ông cũng là cha quyền đã hạn chế
phân trần của nàng.
tôi ư? Ông lại tiếng nói bình đẳng,
+ Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến bi kịch
biết
của Vũ Nương bằng cách hoàn thành
không như cha bản thân của người
bảng dưới đây? Theo em, đâu là nguyên
tôi trước kia chỉ phụ nữ.
nhân chủ yếu dẫn đến bi kịch của nàng?
nín thin thít.” đã + Những cuộc chiến
Nguyên nhân gây ra bi kịch của
Vũ Nương
Trực tiếp
Gián tiếp
thổi
nói,
bùng
chứ quyền được bảo vệ
lên tranh phi nghĩa gây
ngọn lửa ghen nên cảnh sinh li tử
tuông trong lòng biệt, vợ chồng xa
Trương Sinh.
cách.
+ Tính cách của
Trương Sinh: đa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghi, ghen tuông,
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
mù quáng, hồ đồ,
lời câu hỏi.
gia trưởng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS => Gợi mở về nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
(nếu cần thiết).
bi kịch của Vũ Nương: Tính đa nghi, ghen
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
đẩy Vũ nương vào thế cùng đường, không còn
Bước 4: Kết luận, nhận định
cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
Tính cách
xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Ý nghĩa
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật:………………….
……………………………………………………
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính cách
- Tính đã thùy mị, nết na, lại
thêm tư dung tốt đẹp.
Lời phân trần của Vũ Nương trước khi gieo mình
xuống dòng Hoàng Giang
Lời phân trần
Lời
thoại:
Ý nghĩa
“Thiếp Phân trần để chồng hiểu rõ
- Luôn giữ gìn khuôn phép, vốn con kẻ khó, được tấm lòng mình, khẳng định
không từng để lúc nào vợ nương tựa nhà giàu sự thủy chung, trong sạch,
… nghi oan
cho hết lòng hàn gắn hạnh phúc
chồng phải đi đến thất hòa.
thiếp”.
gia đình.
- Là người vợ thủy chung, Lời thoại: “Thiếp sở Đau đớn, thất vọng tột cùng
người con dâu hiếu thảo, dĩ nương tựa vào khi bị đối xử bạc bẽo, bất
người mẹ hiền dịu yêu chàng … đâu còn có công.
thương con hết mực.
thể lên núi Vọng Phu
kia nữa”.
Lời than: “Kẻ bạc Giãi bày nỗi niềm trước khi
mệnh
này
duyên tự vẫn, xót xa vì mình luôn
phận hẩm hiu … mọi thủy chung, thanh bạch, khát
người phỉ nhổ”.
khao được sống êm ấm,
hạnh phúc vậy mà cuối cùng
phải tìm đến cái chết để vùi
chôn nỗi oan khiên – nỗi oan
mà chỉ trời đất mới có thể
thấu tỏ.
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật: lời phân trần, lời
than của Vũ Nương cho thấy nét đặc trưng của ngôn
ngữ truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển tích, điển
cố.
Hết tiết 2 chuyển qua tiết 3
Nội dung 2: Tìm hiểu nhân vật 2. Tìm hiểu nhân vật Trương Sinh và Phan
Trương Sinh và Phan Lang trong Lang trong Chuyện người con gái Nam
Chuyện người con gái Nam Xương.
Xương.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
a. Nhân vật Trương Sinh
GV hướng dẫn HS chia lớp thành 2 - Một số chi tiết Nguyễn Dữ sử dụng để khắc
nhóm, thảo luận nhóm để thực hiện hoạ nhân vật Trương Sinh: có tính đa nghi,
nhiệm vụ sau:
đối với vợ phòng ngừa quá sức; tuy con nhà
+ Nhóm 1: Trong phần đầu tác phẩm, hào phú nhưng không có học, nên tên phải
Nguyễn Dữ đã làm nổi bật những đặc ghi trong số lính đi vào loại đầu,...
điểm gì ở nhân vật Trương Sinh? Lời - Lời của người kể chuyện có vai trò rất lớn
người kể chuyện có vai trò như thế nào trong việc khắc hoạ nhân vật. Qua lớp ngôn
trong việc khắc hoạ nhân vật?
ngữ này, hầu như mọi nét thuộc về bản chất
+ Nhóm 2: Trong tác phẩm, nhân vật của nhân vật đã phát lộ: Trương Sinh là một
Phan Lang được khắc hoạ ở những kẻ ít học, đa nghi,... Đồng thời qua lời kể, ta
không gian, thời gian nào? Nhân vật cũng thấy được sự yêu mến, trân trọng của tác
này có vai trò gì trong truyện?
giả đối với nhân vật Vũ Nương cũng như thái
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
độ phê phán đối với nhân vật Trương Sinh.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả b. Nhân vật Phan Lang
lời câu hỏi.
- Không gian, thời gian thực thể hiện qua
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS những chi tiết nói về nơi sinh sống, nghề
(nếu cần thiết).
nghiệp và các mối quan hệ của Phan Lang với
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Vũ Nương và Trương Sinh, chi tiết Phan Lang
- HS dán tờ stick-note lên bảng.
nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần mộ tổ tiên,...
- GV đọc một vài ghi chép, yêu cầu HS của gia đình Vũ Nương.
khác lắng nghe.
- Không gian, thời gian ảo được thể hiện qua
Bước 4: Kết luận, nhận định
những chi tiết miêu tả cuộc sống của Phan
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Lang ở nơi cung nước: dạt vào động rùa của
thức.
Linh Phi, được đãi tiệc và gặp Vũ Nương; sau
- GV chuyển sang nội dung mới.
đó Phan Lang được sứ giả Xích Hỗn rẽ nước
đưa về...
=> Phan Lang đã cầm theo tín vật của Vũ
Nương và trở về nhân gian, nói với Trương
Sinh ước nguyện của Vũ Nương (Trương Sinh
phải lập đàn bên sông). Như vậy, Phan Lang
là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là nhân tố kết nối
giúp Vũ Nương có điều kiện trở về để bày tỏ
nỗi oan với Trương Sinh, nhờ đó, Trương
Sinh hiểu ra mọi điều về vợ, dù đã quá muộn
màng.
Nội dung 3: Tìm hiểu yếu tố kì ảo 3. Yếu tố kì ảo trong Chuyện người con gái
trong Chuyện người con gái Nam Nam Xương
Xương.
- Phiếu học tập số 2.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi Ai
nhanh hơn?, chia lớp thành 4 nhóm thực
hiện nhiệm vụ: Liệt kê các chi tiết chứa
yếu tố kì ảo và yếu tố thực vào bảng
trong Phiếu học tập số 2 và cho biết ý
nghĩa của việc sử dụng yếu tố kì ảo
trong đoạn kết của tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương”.
- Thời gian: 3 phút.
- Nhóm nào liệt kê được đúng và nhiều
các chi tiết hơn sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm nộp lại kết quả cho GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo
Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết:
Yếu tố thực
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yếu tố kì ảo
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
Yếu tố thực
- Địa danh: bến đò Hoàng Giang, ải
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Chi Lăng.
Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ - Thời điểm lịch sử: cuối đời Khai Đại
Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ nhà Hồ.
nước đưa về dương thế.
- Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi nước ta, nhiều người chạy trốn ra
Trương Sinh lập đàn giải oan.
ngoài bể, rồi bị đắm thuyền,...
- Bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và
biến mất.
Tác dụng của yếu tố kì ảo trong đoạn kết: cách kết thúc này là sáng tạo của
Nguyễn Dữ so với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương. Nó làm cho câu
chuyện trở nên lung linh, kì ảo, tạo cho người đọc sự chờ đợi như khi đọc
truyện cổ tích, do vậy mà có sức lôi cuốn. Cái kết này trước hết giúp tác giả thể
hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc của dân gian, người trong sạch cuối
cùng cũng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, nó vẫn để lại dư âm xót xa, nuối tiếc
về một điều không trọn vẹn. Với một người khao khát vun đắp hạnh phúc gia
đình như Vũ Nương, đó vẫn là một nỗi đau. Nó không hề viên mãn như cái kết
có hậu của truyện cổ tích.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
5. Tổng kết
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung,
nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
a. Nội dung
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của
người phụ nữ Việt Nam.
- Niềm cảm thương cho số phận bi kịch của
họ đồng thời lên án tố cáo các lễ giáo phong
kiến vô nhân đạo, các hủ tục hà khắc trong
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
chế độ phong kiến đương thời.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: b. Nghệ thuật
Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản - Cốt truyện tuyến tính.
“Chuyện người con gái Nam Xương”.
- Lời thoại mang đậm màu sắc truyền kì, sử
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dụng nhiều điển tích, điển cố.
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả - Nghệ thuật xây dựng nhân vật tài tình, nhân
lời câu hỏi.
vật được xây dựng qua lời nói và hành động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS - Sử dụng yếu tố kỳ ảo đan xen với yếu tố
(nếu cần thiết).
thực làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
phẩm.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chuyện người con
gái Nam Xương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của Vũ Nương trong văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương?
A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị, nết na, lại thêm tư
dung tốt đẹp.
B. Nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên
lơn.
C. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ
mình.
D. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
Câu 2: Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của
chồng?
A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa..
Câu 3: Chi tiết Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều gì?
A. Vũ Nương là cô gái có giá trị.
B. Tình yêu bao la của Trương Sinh.
C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc.
D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương.
Câu 4: Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình
xuống sông tự vẫn?
A. Phê phán Vũ Nương không nghĩ đến con mà quyết định tự tử.
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Thể hiện sự đa cảm của tác giả.
D. Thể hiện sự yếu đuối của người phụ nữ không thể minh oan cho mình.
Câu 5: Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh.
B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan.
C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người.
D. Nàng muốn Trương Sinh cứu mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A
2. D
3. C
4. B
5. B
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Viết đoạn văn (8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết “cái bóng”
trong truyện.
Câu 2: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Câu 1:
“Cái bóng” là một chi tiết nghệ thuật sáng tạo, độc đáo, giàu ý nghĩa. Chi tiết này
xuất hiện từ đầu tác phẩm có tác dụng thắt nút câu chuyện (đẩy các mâu thuẫn
đến đỉnh điểm). “Cái bóng” xuất hiện trong lời nói đùa của Vũ Nương khi nói với
người con. Những ngày xa cách, bé Đản luôn hỏi về bố, Vũ Nương chỉ cái bóng
mình trên vách và nói với con đó là cha Đản. Trong những ngày tháng xa chồng,
nàng luôn nghĩ về người chồng yêu dấu, trong suy nghĩ của nàng, chồng luôn ở
bên cạnh, vợ chồng như hình với bóng. Vậy mà không ngờ một lời nói đùa trong
thương nhớ lại trở thành sợi dây vô tình, oan nghiệt thắt chặt cuộc đời nàng. Chi
tiết “cái bóng” không chỉ có tác dụng thắt nút câu chuyện, mà đièu thú vị là cũng
chính chi tiết này lại mở nút câu chuyện. Vũ Nương được giải oan cũng nhờ hình
tượng “cái bóng”. Trương Sinh tỉnh ra, thấu hiểu nỗi oan của vợ, mâu thuẫn câu
chuyện đã được giải quyết. Có thể nói rằng: “cái bóng” là một hình tượng nghệ
thuật đạt tới sự hoàn chỉnh, là sự tập trung, khái quát hoá, hình tượng hoá sự hiểu
lầm vô tình hya lưỡng ý của trương sinh. Chi tiết này tạo nên sự bất ngờ cho câu
chuyện. Nó góp phần làm nên thành công trong việc xây dựng tình huống truyện
trong việc bộc lộ nội dung chủ đề của tác phẩm.
Câu 2:
Nhân vật Vũ Nương là một người hội tụ nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng lại có số
phận đáng thương khiến người đọc không khỏi thương xót. Nàng có tư dung tốt
đẹp, làm say lòng người. Nổi bật hơn cả chính là những phẩm chất tâm hồn đáng
quý của Vũ Nương. Nàng rất yêu chồng, thủy chung với chồng và luôn ý thức gìn
giữ hạnh phúc gia đình. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương đã dặn dò chồng biết
bao lời tình nghĩa đằm thắm. Trong mối quan hệ với mẹ chồng – nàng dâu, Vũ
Nương đã khiến mẹ chồng yêu thương, cảm động bằng tấm lòng hiếu thảo chân
thành. Với con cái, Vũ Nương quả thực là một người mẹ hiền. Với mong muốn con
trai được cảm nhận tình cha nên đã chỉ cái bóng trên tường và bảo rằng đó là cha
Đản. Bi kịch xảy đến với nàng khi Trương Sinh hồ đồ nghi oan nàng thất tiết.
Ngay trong những giờ phút đau đớn nhất, Vũ Nương vẫn giàu lòng tự trọng và
không chút oán trách, chỉ trích chồng. Ngày hiện về ở bến Hoàng Giang, Vũ
Nương được minh oan nhưng nàng vĩnh viễn không trở lại với dương gian được
nữa. Số phận của nàng là tiêu biểu cho cuộc đời của nhiều phụ nữ trong xã hội
phong kiến hà khắc.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Dựa vào những hiểu biết và tìm hiểu của em, hãy cho biết thể truyền kì đã chịu
ảnh hưởng của văn học dân gian như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Cốt truyện và kết cấu của truyền kì có nhiều nét tương đồng với truyện dân
gian: truyện truyền kì có cốt truyện theo trật tự tuyến tính khá đơn giản, diễn biến
được kể theo trình tự thời gian, sự việc nào xảy ra trước kể trước, sự việc nào xảy
ra sau kể sau. Đây cũng chính là kiểu kết cấu của truyện dân gian. Truyện thường
có kết cấu ba phần: mở đầu giới thiệu chung về nhân vật, phần giữa là nội dung
chính kể về diễn biến những sự kiện theo trình tự thời gian, cuối cùng là kết thúc
truyện.
+ Sử dụng những chi tiết, hình ảnh giống với văn học dân gian: báo mộng, người
xuống thủy phủ hoặc lên cõi trời, sự thụ thai thần kì, nhân vật chính có xuất thân
kì lạ…
+ Cách xây dựng nhân vật: nhân vật trong các truyện truyền kì phần lớn có tính
cách đơn giản, bộc lộ qua ngôn ngữ, hành động của nhân vật. Điểm này khá giống
với văn học dân gian.
- GV kết thúc bài học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Chuyện người con gái Nam Xương.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị thực hành tiếng Việt – Điển tích, điển cố.
Trường:
Tổ: Khoa học xã hội
Họ và tên giáo viên:
Ngày soạn: 04/09/2024
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
I. MỤC TIÊU
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp:
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 4)
1. Kiến thức
- Hiểu được cách diễn giải khái niệm điển tích, điển cố ở SGK, nhận biết các
nguồn điển tích, điển cố thường được sử dụng.
- Biết cách nhận ra điển tích, điển cố trong các VB, biết cách tìm hiểu, tra cứu để
hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố ở từng trường hợp cụ thể; thấy được tác
dụng cũng như giới hạn của việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Hiểu được cách diễn giải khái niệm điển tích, điển cố ở SGK, nhận biết các
nguồn điển tích, điển cố thường được sử dụng.
- Biết cách nhận ra điển tích, điển cố trong các VB, biết cách tìm hiểu, tra cứu để
hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố ở từng trường hợp cụ thể; thấy được tác
dụng cũng như giới hạn của việc sử dụng điển tích, điển cố trong văn học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo
lập văn bản.
- Yêu quý tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch bài dạy , SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm, tham gia trò chơi Nhà thông
thái.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 4 nhóm và tham gia trò chơi Nhà thông thái: Nối
cụm từ ở cột bên trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.
- Các nhóm giành quyền trả lời bằng cử cách ấn chuông (GV chuẩn bị chuông).
Đội nào trả lời nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
- Thời gian: 3 phút.
A. Làm những việc độc ác một cách lén lút
1. Cưỡi ngựa xem hoa.
không dám công khai, cố tỏ ra không liên quan
gì đến hậu quả của nó.
2. Đẽo cày giữa đường.
B. Sự kết duyên vợ chồng.
3. Ném đá giấu tay.
C. Con gái đến tuổi lấy chồng.
4. Thỏ khôn ba hang.
D. Những người không có sự chủ ý, làm mọi
việc luôn dở dang và luôn thay đổi quan điểm
của bản thân.
E. Người sau thường dùng chữ "nghiêng nước"
5. Ông tơ, bà nguyệt.
(khuynh quốc), "nghiêng thành" (khuynh thành)
để chỉ sắc đẹp phi thường của người phụ nữ.
F. Một người có nhiều chỗ ẩn mình, hoặc có
6. Cập kê.
nhiều sự chuẩn bị tránh tai họa.
7. Khuynh quốc, khuynh G. Sự bất cẩn không có sự kỹ lưỡng mà chỉ có
thành.
sự qua loa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
1. G
2. D
3. A
4. F
5. B
6. C
7. E
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu về điển tích, điển cố để hiểu cách người xưa vận dụng vào sáng tác văn
chương và giao tiếp sẽ đem lại hiệu quả diễn đạt như thế nào nhé!
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của điển tích, điển cố.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt I. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Điển tích, điển cố: là câu chuyện, sự việc
Think – Pair – Share, dựa vào phần Tri hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại
thức tiếng Việt trong SGK để: Hoàn một cách cô đúc trong văn bản của các tác
thành P...
 






Các ý kiến mới nhất