Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
Dung lượng: 139.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
Dung lượng: 139.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 61
Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện
đại.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
* Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975.
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác
phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.
* Thái độ:
Giáo dục đạo lí sống ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt. Nêu cảm nhận của em về tình
bà cháu trong bài thơ.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tiết học trước các em - HS nhận thức được nhiệm vụ
đã được tìm hiểu phần 1 ở VB Ánh trăng của Nguyễn trọng tâm của tiết học.
Duy. Sang tiết học hôm nay, cô-trò chúng ta tiếp tục - Học sinh có hứng thú tiếp thu
tìm hiểu những phần còn lại của VB.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: + Hiểu được giá trị triết lí của những hình ảnh mang tính biểu tượng.
+ Rèn kĩ năng phân tích thơ.
- Thời gian: 22 phút
- GV chuyển ý sang mục 2
I. Tìm hiểu chung:
- GV: Vì đâu mà vầng trăng lại mang đến cảm xúc 1. Tác giả:
cho nhà thơ khi ở thành phố?
2. Tác phẩm:
- HS suy nghĩ - trả lời (gợi ý ở khổ 4: khi thành phố đột
a. Xuất xứ:
ngột cúp điện)
Viết năm 1978 tại TP HCM,
- GV: Nhận xét Chốt.
được giải A của Hội Nhà văn VN
- Câu hỏi thảo luận: Nếu không có chuyện cúp điện, năm 1984
sự việc có thể diễn ra theo cách nào? Suy nghĩ của
b. Đọc và từ khó (sgk):
em khi tác giả viết lúc “thình lình - vội - đột ngột”
c. Thể thơ:
trong 1 khổ.
- Thơ 5 chữ, 4 câu/khổ -kết
- HS: Thảo luận trong nhóm Đại diện tổ lên trình
hợp tự sự - trữ tình.
bày.
- PTBĐ: Biểu cảm +miêu tả
- GV: Tôn trọng ý kiến trả lời của hs Sau đó chốt ý:
d. Bố cục: 3 phần
Nơi thành phố hiện đại lắm “ánh điện, cửa gương”,
người ta chẳng mấy lúc cần và cũng ít khi chú ý đến II. Tìm hiểu văn bản
1. Những kỷ niệm với vầng
ánh trăng. Chính vì vậy, khi thành phố cúp điện thấy
ánh trăng, tác giả như ngỡ ngàng, sửng sốt. Ba từ trăng:
“thình lình - vội- đột ngột” làm tăng giá trị biểu cảm và
2. Vầng trăng đột ngột xuất
có ý nghĩa gợi tả cao.
hiện:
- GV: Tìm hình ảnh đối lập ở khổ thơ này. Điều đó - Thình lình: Điện tắt, tối om
có ý nghĩa gì?
- Vội bật tung cửa sổ - đột ngột
- HS suy nghĩ trả lời.
vầng trăng tròn.
- GV chốt: Sự xuất hiện đột ngột mà tự nhiên gợi lại - Phòng buyn-đinh tối om.
bao kỷ niệm nghĩa tình.
- Vầng trăng tròn.
Đối lập: Sự xuất hiện đột ngột
của vầng trăng tự nhiên,gây ấn
tượng mạnh.
- HS: Đọc khổ 5-6.
- GV: Ở tư thế ngắm trăng “Ngửa mặt lên nhìn mặt” 3. Cảm xúc suy tư của nhà thơ:
mà sao tác giả lại “rưng rưng”? Vầng trăng đã gợi cho
nhà thơ những kỷ niệm gì?
- HS: Suy nghĩ – phát biểu
- GV kết luận: Vầng trăng là 1 hình ảnh của thiên
nhiên, hồn nhiên, tươi mát, là người bạn tri kỷ suốt thời - “ Ngửa mặt lên nhìn mặt
tuổi nhỏ rồi thờ chiến tranh ở rừng. Trong phút chốc sự
có cái gì rưng rưng”
xuất hiện đột ngột của vầng trăng làm ùa dậy ở tâm trí Cảm xúc thiết tha, thành kính.
nhà thơ bao kỷ niệm của những năm tháng gian lao,
bao hình ảnh của thiên nhiên,đất nước bình dị, hiền
hậu. “Như là đồng là bể - Như là sông là rừng” hiện
hình trong nỗi nhớ, trong cảm xúc “rưng rưng” của 1
con người đang sống giữa phố phường hiện đại.
- GV: Kỷ niệm ùa về thật nhanh để diễn tả cảm xúc
rung động của mình, phép nghệ thuật gì được sử
- Như là đồng là bể
dụng? Ý nghĩa của cách sử dụng này?
như là sông là rừng
- HS trả lời: So sánh G Vchốt Cho ghi
So sánh bình dị, kỷ niệm ùa về
- Gọi hs đọc khổ cuối.
thật nhanh.
- GV: Đây là khổ thơ tập trung thể hiện ý nghĩa của
hình ảnh vầng trăng, em hãy cho biết vì sao khổ thơ
- Trăng cứ tròn vành vạnh
này được coi là thể hiện chiều sâu mang tính triết lý
kể chi người vô tình…
của tác phẩm?
đủ cho ta giật mình.
- HS Thảo luận Đại diện nhóm trả lời
Gợi nhắc, thái độ sống ân
- GV chốt ý: Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá nghĩa, thủy chung cùng quá khứ.
khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị và
vĩnh hằng của đời sống. (Đặc biệt chú ý đến khổ thơ
cuối bài thơ - nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của
hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết
lý của tác phầm). “Trăng cứ tròn vành vạnh”như tương
trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai
mờ. “Ánh trăng im phăng phắc” chính là người bạn nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà
thơ và (cả mỗi chúng ta).
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Em hãy nhận xét chung về nội dung và nghệ III. Tổng kết:
thuật bài thơ.
1. Nghệ thuật:
- HS tổng hợp - đánh giá.
Giọng điệu tâm tình tự nhiên,
- GV: Qua văn bản em rút ra được bài học gì?
hình ảnh thơ giàu tính biểu cảm.
- HS: Trả lời tự do (Biết ơn, không quay lưng lại với
2. Nội dung:
quá khứ tốt đẹp, cần sống có trách nhiệm với quá khứ,
Bài thơ là lời tự nhắc nhở
sống thuỷ chung, tình nghĩa...)
về những năm tháng gian lao đã
qua của cuộc đời người lính gắn
bó với thiên nhiên, đất nước. Bài
thơ củng cố ở người đọc thái độ
sống ân nghĩa thủy chung cùng
quá khứ.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV nêu câu hỏi: Tưởng tượng mình là nhân vật trữ III. Luyện tập:
tình trong Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ Viết bài tâm sự ngắn:
trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn.
- HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét-bổ sung.
a. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu bản thân và hoàn cảnh câu chuyện.
b. Thân bài
a. Tuổi thơ trong kí ức người lính
- Sống cùng sông rừng biển cả, hòa mình trong thiên nhiên mát lành và hồn nhiên vô lo
vô nghĩ.
- Chiến tranh bất ngờ ập đến, nghe theo tiếng gọi của Tổ quốc và bảo vệ quê hương, cùng
các bạn lên đường nhập ngũ.
- Những năm tháng chiến tranh gian khổ: vẫn hòa mình giữa thiên nhiên núi rừng chiến
khu, cảnh vật ít nhiều có sự thay đổi.
Mỗi lần ngẩng đầu lên, vầng trăng tình nghĩa vẫn yên lặng ở đó: ngỡ bản thân sẽ không bao
giờ quên vầng trăng ấy.
b. Cuộc sống đầy đủ tiện nghi thời hiện đại
- Hai miền Nam - Bắc của Tổ quốc được thống nhất, độc lập và tự do: rời đơn vị và trở về
quê nhà, sống một cuộc sống bình thường, an ổn.
- Chuyển về thành phố xa hoa rực rỡ ánh đèn, gian khổ khó nhọc trước kia bỗng chốc
phai mờ trong tâm trí → Những kí ức cùng vầng trăng tình nghĩa cũng vô tình bị lãng quên
từ bao giờ chẳng hay.
c. Sự bừng tỉnh và hối hận
Ánh sáng vầng trăng đã đột nhiên ghé tới, đánh thức tâm hồn và gợi lên nhiều cảm xúc
khó tả. Trên cao, trăng vẫn tròn vành vạnh, tỏa ánh sáng bàng bạc bao phủ khắp muôn nơi
→ hối hận, bừng tỉnh, nhận ra bấy lâu bản thân đã thờ ơ hững hờ với quá khứ tình nghĩa,
với vầng trăng chung thủy.
3. Kết bài
Khép lại dòng cảm xúc và nêu bài học chiêm nghiệm của bản thân.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 2 phút
- GV: Tìm gặp một số cựu chiến binh và viết về
những suy nghĩ của họ đối với đất nước.
- HS thực hiện yêu cầu GV ở nhà.
- GV nhận xét, chốt.
IV. Vận dụng:
Tìm gặp một số cựu chiến
binh và viết về những suy nghĩ
của họ đối với đất nước
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới
tốt hơn.
- Thời gian: 3 phút.
- Tìm đọc những tác phẩm viết về đề tài người lính sau
chiến tranh.
- Khuyến khích HS chia sẻ trước lớp, lưu sản phẩm.
- Học bài thơ và nắm chắc nội dung.
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt (Các phương châm
hội thoại,…Cách dẫn gián tiếp)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 62
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
(Các phương châm hội thoại,…Cách dẫn gián tiếp)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I.
- Các phương châm hội thoại.
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
* Kĩ năng:
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng
hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- Rèn kỹ năng trình bày một vấn đề trong tiếng Việt.
* Thái độ:
Có ý thứ tuân thủ các phương châm hội thoại, xưng hô phù hợp trong giao tiếp.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lựcgiao tiếp và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + đồ dùng DH liên quan đến bài học, phiếu học tập.
2. Học sinh: Xem lại những kiến thức TV đã học ở học kỳ I.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của các em.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV: Nhắc lại những đơn vị kiến thức tiếng - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
Việt đã học trong HKI.
tiết học.
- HS trả lời.
- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Chúng ta
đã có rất nhiều tiết Tổng kết từ vựng. Để giúp
các em nắm vững một số nội dung phần tiếng
Việt đã học ở Học kì I - lớp 9, trong tiết học
hôm nay, sẽ tiến hành ôn tập.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Ôn về các phương châm hội thoại
- Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại.
- Thời gian: 7 phút
- GV: Hướng dẫn HS nắm lại kiến I. Lí thuyết:
thức về các phương châm hội thoại.
1. Các phương châm hội thoại:
- GV: Có mấy phương châm hội - P/c về lượng: Khi giao tiếp cần nói cho có
thoại? Đó là những phương châm nào. nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng
Cho ví dụ.
đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không
- HS: nhắc lại định nghĩa 5 phương châm thiếu, không thừa (VD: Anh ăn cơm chưa?
hội thoại đã học.
(Tôi ăn rồi) / Từ lúc tôi mặc chiếc áo hàng
- Phương châm về chất
hiệu này, tôi vẫn chưa ăn cơm).
- Phương châm về lượng
- P/c về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những
- Phương châm cách thức
điều mà mình không tin là đúng hay không
- Phương châm quan hệ
có bằng chứng xác thực (VD: Con bò to gần
- Phương châm lịch sự
bằng con trâu/ Con bò to như con voi).
- GV nhận xét và nêu lại các định - P/c quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng
nghĩa.
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (VD:
- GV sử dụng máy chiếu để chiếu nội Anh đi đâu đấy – Tôi đi chơi/ Cô ấy đang
dung ôn tập.
học bài).
- GV: Hãy kể một tình huống giao tiếp - P/c cách thức: Cần chú ý nói ngắn gọn,
trong đó có một hoặc một số phương rành mạch tránh cách nói mơ hồ (VD: Con
châm hội thoại nào đó không được tuân có ăn quả táo mẹ để trên bàn không?)
thủ.
- P/c lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và thể
+ HS: Cho tình huống.
hiện sự tôn trọng người khác (VD: Em chào
+ GV: Nhận xét và đưa ra ví dụ:
thầy ạ!)
Trong giờ vật lý thầy giáo hỏi:
- Em cho biết sóng là gì ?
- Thưa thầy sóng là bài thơ của Xuân
Quỳnh ạ!
- GV: Trong tình huống trên, có
phương châm hội thoại nào không
được tuân thủ?
- HS: Phương châm quan hệ, vì thầy
giáo muốn hỏi một hiện tượng vật lí mà
HS trả lời kiến thức văn.
- GV: Để không vi phạm các phương
châm hội thoại, cần làm gì?
- HS: Nắm được các đặc điểm của tình
huống giao tiếp như mục đích, nhân vật,
hoàn cảnh giao tiếp… sẽ giúp người nói
không vi phạm các phương châm hội
thoại.
- GV: Việc không tuân thủ các
phương châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ các nguyên nhân nào?
- HS trả lời.
* Lưu ý:
- Nắm được các đặc điểm của tình huống
giao tiếp như mục đích, nhân vật, hoàn cảnh
giao tiếp… sẽ giúp người nói không vi phạm
các phương châm hội thoại.
- Việc không tuân thủ các phương châm hội
thoại có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân
sau:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá
giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương
châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan
trọng hơn.
+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
* Hoạt động 2: Ôn về cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
- Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học về lời dẫn trực tiếp và lời dẫn
gián tiếp.
- Thời gian: 8 phút
- GV: Hướng dẫn HS nắm lại kiến 2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
thức về cách dẫn trực tiếp, cách dẫn tiếp:
* Phân biệt hai cách dẫn:
gián tiếp.
- GV: Thế nào là cách dẫn trực tiếp,
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời
cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ.
nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời
- HS trả lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét, bổ sung và nêu ví dụ:
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ
+ Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách
của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho
Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của thích họp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong
sức sống dân tộc, ông Đặng Thai Mai dấu ngoặc kép.
khẳng định: “Người Việt Nam ngày nay VD: Thầy giáo dặn chủng tôi về ôn bài, mai
có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào có giờ kiểm ưa.
với tiếng nói của mình'
- Trong giao tiếp, khi kể chuyện bằng lời nói,
+ Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách cách dẫn gián tiếp được sử dụng thường
Tiếng Việt,… ông Đặng Thai Mai khẳng xuyên hơn. Còn lời các nhân vật trong truyện
định là người Việt Nam ngày nay có lí nói với nhau thường được dẫn trực tiếp, gọi
do đầy đủ và vững chắc để tự hào với là lời thoại và được đánh dấu bằng cách gạch
đầu dòng ở đầu lời thoại.
tiếng nói của mình”
- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích sgk.
- GV: Hãy chuyển những lời đối thoại
trong đoạn trích thành lời dẫn gián
tiếp. Phân tích những thay đổi về từ
ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời
đối thoại.
- HS: thảo luận nhóm và cử đại diện trả
lời, chú ý:
+ Lời 1: Vua Quang Trung hỏi Nguyễn
Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà
vua đem binh lính chống cự thì khả năng
thắng hay thua như thế nào.
+ Lời 2: Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy
giờ...
- GV: Có mấy cách dẫn? Thế nào là
dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp?
- HS trả lời
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 15 phút
- GV hướng dẫn HS làm BT.
III. Luyện tập:
* BT1:
- BT1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
a. Lời dặn của bà vi phạm phương châm về
hỏi:
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: chất (dặn cháu nói sai sự thật).
Câu thơ thể hiện: “Mày có viết thư chớ kể
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
này kể nọ/ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
b. Nguyên nhân của sự vi phạm phương
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
châm về chất là do bà muốn làm yên lòng
(Bằng Việt, Bếp lửa)
a.Theo lời dặn của người bà thì đã vi người con ở tiền phương. Từ đó cho thấy tấm
phạm phương châm hội thoại nào? Câu lòng nhân hậu và sự hi sinh cao cả của bà.
c. Cần vận dụng một cách linh hoạt, không
thơ nào thể hiện rõ sự vi phạm đó?
b. Vì sao người bà không tuân thủ máy móc. Khi có myêu cầu, mục đích khác
quan trong hơn thì không nên tuân thủ.
phương châm hội thoại đó?
* BT2: Phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách
c. Em rút ra bài học gì khi vận dụng các
dẫn gián tiếp:
phương châm hội thoại trong giao tiếp?
- Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyện vẹn lời nói hay
- BT2: Yêu cầu HS phân biệt cách dẫn trực
ý nghĩ của nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép.
tiếp với cách dẫn gián tiếp?
- Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
- HS làm việc cá nhân, trình bày.
nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Viết đoạn đối thoại ngắn đảm bảo IV. Vận dụng:
các phương châm hội thoại đã học.
Viết đoạn đối thoại ngắn đảm bảo các
- HS viết đoạn văn, trình bày trước lớp, phương châm hội thoại đã học.
HS khác theo dõi nx, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài
mới tốt hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- GV: Ôn kĩ các phương châm họi thoại
đã học; Nêu cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn dán tiếp,...
- Chuẩn bị bài: Ôn tập thơ hiện đại
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 63-64
ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ trong chương trình
Ngữ văn lớp 9 tập 1.
- Nắm vững văn bản và giá trị tư tưởng - nghệ thuật của các bài thơ Việt Nam
hiện đại.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ, truyện.
* Thái độ:
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: tự giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo...
- Năng lực chuyên biệt: tư duy hình tượng, đọc – hiểu, cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập
văn bản...
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa. Em cảm nhận như thế nào về tình bà cháu?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Ở - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
những tiết học trước, chúng ta đã tìm tiết học.
hiểu các tác phẩm thơ hiện đại. Để - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
khắc sâu hơn các kiến thức trên, hôm
nay cô trò ta sẽ đi vào ôn lại những
tác phẩm đó.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học theo
mẫu SGK
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS nắm được các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam.
- Thời gian: 30 phút.
I. Nội dung:
1. Những tác phẩm thơ hiện đại VN trong chương trình Ngữ văn 9 tập 1:
- GV: Yêu cầu 1-2 em hs nhắc lại tên các bài thơ đã học theo trình tự các bài học.
Nêu yêu cầu các kiến thức tối thiểu cần nhớ được về mỗi tác phẩm (theo các mục
trong mẫu bảng thống kê tác phẩm thơ)
- GV: Kẻ trên bảng mẫu thống kê, chia cột theo các mục đã nêu ở câu 1 trong SGK.
- Gọi từng hs đọc nội dung đã chuẩn bị ở nhà trong bảng thống kê, theo từng tác
phẩm.
Tên
Năm
Thể
Đặc sắc
TT bài Tác giả sáng
Tóm tắt nội dung
thơ
nghệ thuật
thơ
tác
1 Đồng Chính 1948 Tự
Tình đồng chí của Chi tiết, hình ảnh,
Chí
Hữu
do những người lính dựa ngôn ngữ giản dị,
trên cơ sở cùng chung chân thực, cô đọng,
cảnh ngộ và lí tưởng giàu sức biểu cảm.
chiến đấu, được thể
2
3
Bài
thơ về
tiểu
đội xe
không
kính
Đoàn
thuyền
đánh
cá
Phạm
Tiến
Duật
Huy
Cận
1969
1958
4
Bếp
lửa
Bằng
Việt
1963
5
Ánh
Nguyễ
1978
hiện thật tự nhiên,
bình dị mà sâu sắc
trong mọi hoàn cảnh,
nó góp phần quan
trọng tạo nên sức
mạnh và vẻ đẹp tinh
thần của người lính
cách mạng.
Hình ảnh những chiếc
xe ko kính và những
người lính lái xe
Trường Sơn với tư thế
Tự hiên ngang, tinh thần
do lạc quan, dũng cảm,
bất chấp khó khăn
nguy hiểm và ý chí
chiến đấu giải phóng
miền Nam.
Những bức tranh đẹp,
rộng lớn, tráng lệ về
thiên nhiên, vũ trụ và
người lao động trên
biển cả theo hành
trình chuyến ra khơi
7
chữ đánh cá của đoàn
thuyền. Qua đó thể
hiện cảm xúc về thiên
nhiên và lao động,
niềm vui trong cuộc
sống mới.
Những KN đầy xúc
động về người bà và
tình bà cháu, đồng
7
thời thể hiện lòng
chữ
kính yêu trân trọng và
và 8
biết ơn của người
chữ
cháu đối với bà và
cũng là đối với gđ,
quê hương, đất nước.
5
Bài thơ là lời tự
Chất liệu hiện thực
sinh động, hình ảnh
độc đáo, giọng điệu
tự nhiện, giàu tính
khẩu ngữ.
Hình ảnh đẹp rộng
lớn được sáng tạo
bằng liên tưởng và
tưởng tượng; âm
hưởng khỏe khoắn,
lạc quan.
Kết hợp giữa biểu
cảm với miêu tả và
bình luận; sáng tạo
hình ảnh bếp lửa
gắn liền với hình
ảnh người bà.
Giọng
điệu
tâm
nhắc nhở về những
năm tháng gian lao đã
qua của cuộc đời
người lính gắn bó tình tự nhiên, hình
trăng n Duy
chữ với thiên nhiên, đất ảnh thơ giàu tính
nước. Bài thơ củng cố biểu cảm.
ở người đọc thái độ
sống ân nghĩa thủy
chung cùng quá khứ.
* Hoạt động 2: Hình ảnh người lính và tình đồng đội
- Mục tiêu: HS chỉ ra được những nét chung, nét riêng về hình ảnh người lính và
người lính và tình đồng đội được thể hiện qua 2 bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu
đội xe không kính; phân tích hình ảnh biểu tượng.
- Thời gian: 20 phút.
- GV: Hãy nêu những nét chung, 2. Hình ảnh người lính và tình đồng đội:
nét riêng về hình ảnh người lính * Nét chung: Hai bài thơ đều viết về người
và người lính và tình đồng đội lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và
được thể hiện qua 2 bài thơ Đồng tâm hồn nhưng mỗi bài lại kết thúc những
chí và Bài thơ về tiểu đội xe không nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác
kính.
nhau.
- HS thảo luận đôi, trình bày.
* Nét riêng:
- GV nhận xét, đánh giá.
- Đồng chí:
+ Viết về người lính ở đầu thời kì kháng
chiến chống Pháp.
+ Xuất thân từ nông dân ở những làng quê
nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi
chiến đấu, lạc quan nhưng ít sôi nổi.
+ Tình đồng chí dựa trên cơ sở cùng cảnh
ngộ, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn
và cùng lí tưởng chiến đấu.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
+ Khắc họa hình ảnh các chiến sĩ lái xe ở
tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng
chiến chống Mĩ.
+ Thể hiện tinh thần dũng cảm, bất chấp khó
- GV: Phân tích hình ảnh biểu khăn nguy hiểm, hiên ngang, lạc quan và ý
tượng: + Đầu súng trăng treo (bài chí chiến đấu giải phóng miền Nam của
người chiến sĩ lái xe, là hình ảnh tiêu biểu
thơ Đồng chí)
cho thế hệ trẻ trong cuộc k/c chống Mĩ.
+ Trăng (bài thơ Ánh trăng)
3. Phân tích hình ảnh biểu tượng:
- HS thảo luận nhóm và phân tích.
- Hình ảnh đầu súng trăng treo (bài thơ
- GV nhận xét và bổ sung.
Đồng chí): Nhịp điệu của bốn câu thơ như
nhịp lắc của một cái gì đó lơ lửng, chông
chênh trong sự bát ngát. Nó nói lên một cái
gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc
chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao
xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng ở
đầu mũi súng. Những đêm phục kích chờ
giặc, vầng trăng với người lính như người
bạn.
- Hình ảnh trăng (bài thơ Ánh trăng): Có ý
nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình,
bình dị và vĩnh hằng của cuộc sống. Ánh
trăng gợi lên đạo lý sống thủy chung trở
thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS làm bài tập và củng cố lại kiến thức đã học.
- Thời gian: 17 phút
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
IV. Luyện tập:
Cảm nhận của em về hình ảnh những * BT1: HS nêu cảm nhận của bản thân từ
người chiến sĩ lái xe trong "Bài thơ hình ảnh thơ đảm bảo các ý sau:
về tiểu đội xe không kính" của Phạm - Tư thế ung dung, hiên ngang, tự tin.
Tiến Duật.
- Cảm giác gần gũi, chan hoà với thiên nhiên.
- HS: Viết đoạn văn, trình bày
- Thái độ bất chấp khó khăn, nguy hiểm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Xem đồng đội như anh em ruột thịt.
- GV: Yêu cầu HS trình bày BT2 -> Trái tim yêu nước, lòng dũng cảm, ý chí
trang 157 (VB Ánh trăng của chiến đấu vì sự thống nhất của dân tộc.
Nguyễn Duy)
* BT2: SGK trang 157
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Từ các văn bản đã học, em rút V. Vận dụng:
ra cho mình bài học gì trong cuộc Bài học được rút ra từ các VB đã học.
sống?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị
bài mới tốt hơn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Tìm đọc các bài thơ cùng đề Tìm đọc các bài thơ cùng đề tài, tìm hiểu
tài, tìm hiểu thêm tư liệu phân tích, thêm tư liệu phân tích, giảng bình về bài thơ.
giảng bình về bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực
hiện ở nhà.
+ Về nhà học bài, soạn bài.
+ Làm bài tâp chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị tiết: Làng
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................
...
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 65
Văn bản:
LÀNG
(Kim Lân)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được tinh thần yêu
nước của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm
lý, miêu tả sinh động, diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.
* Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì chống
thực dân Pháp.
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thưc biểu đạt trong tác
phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại.
* Thái độ: Trân trọng tình yêu làng quê, tinh thần kháng chiến của người nông dân
trong kháng chiến chống Pháp.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tình yêu làng quê, yêu - HS nhận thức được nhiệm
đất nước là đề tài quen thuộc của văn học Việt Nam trong vụ trọng tâm của tiết học.
hai cuộc kháng chiến. Nó được thể hiện ở nhiều khía cạnh - Học sinh có hứng thú tiếp
khác nhau và tác phẩm "Làng" của Kim Lân cũng là một thu bài mới.
trong những biểu hiện của khía cạnh ấy.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm và phương thức biểu đạt...
- Thời gian: 20 phút.
- GV: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I. Tìm hiểu chung:
- GV: Chiếu tranh tác giả
1. Tác giả:
- GV: Gọi hs đọc phần chú thích SGK
- Kim Lân tên khai sinh
- HS: Đọc → Tóm tắt những đặc điểm cơ bản về tác giả là Nguyễn Văn Tài (1920GV → Nhận xét .
2007) quê Từ Sơn-Bắc
- GV khái quát:
Ninh.
+ Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn.
- Ông là nhà văn chuyên
+ Kim Lân am hiểu và gắn bó với nông thôn và người viết truyện ngắn, có sáng tác
nông dân.
đăng báo từ trước cách
+ Những tác phẩm nổi tiếng của ông: Làng, Vợ nhặt, mạng tháng Tám.
Ông Cản ngũ, Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí
- Ông hầu như chỉ viết về
(1962)
sinh hoạt làng quê và cảnh
- GV: Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
ngộ của người nông dân.
- HS: Trả lời → GV chốt
+ Truyện Làng được viết và đăng báo lần đầu tiên
1948- thời kì đầu của cuộc k/c chỗng Pháp, lần tác giả đi 2. Tác phẩm:
sơ tán lên vùng chiến khu.
a. Xuất xứ:
+ Truyện ngắn Làng khai thác 1 tình cảm bao trùm và
Viết trong thời kỳ đầu
phổ biến trong con người thời kỳ kháng chiến: Tình cảm cuộc kháng chiến chống
quê hương, đất nước. Đây là 1 tình cảm mang tính cộng Pháp 1948.
đồng. Nhưng thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình
cảm, tâm lý chung ấy trong sự thể hiện cụ thể, sinh động
ở 1 con người, trở thành 1 nét tâm lý đặc biệt ở nhân vật
ông Hai, vì thế nó là tình cảm chung mà lại mang rõ màu
b. Đọc và từ khó (sgk):
sắc riêng, in rõ cá tính của nhân vật.
c. Thể loại:
- GV: Nêu tóm tắt phần đầu của truyện mà SGK lược bớt
- Truyện ngắn.
(Phần giới thiệu về hoàn cảnh phải rời làng lên nơi tản cư
- PTBĐ: Tự sự kết hợp
của ông Hai và cái tính khoe của làng của ông).
miêu tả, biểu cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc: diễn cảm, giọng đọc phù hợp
với những lời đối thoại, đoạn trực tiếp tả tâm trạng nhân
vật.
- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc.
- Gọi hs tóm tắt truyện
- GV tóm tắt lại: Truyện ngắn Làng của Kim Lân kể về
thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống giặc Pháp đầy
ác liệt, gay go. Truyện kể về ông Hai là một con người
buộc phải xa làng vì chiến tranh để đến nơi di tản mới.
Trong lòng ông vẫn luôn nhớ da ...
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 61
Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện
đại.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
* Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975.
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác
phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.
* Thái độ:
Giáo dục đạo lí sống ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Đọc thuộc lòng bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt. Nêu cảm nhận của em về tình
bà cháu trong bài thơ.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tiết học trước các em - HS nhận thức được nhiệm vụ
đã được tìm hiểu phần 1 ở VB Ánh trăng của Nguyễn trọng tâm của tiết học.
Duy. Sang tiết học hôm nay, cô-trò chúng ta tiếp tục - Học sinh có hứng thú tiếp thu
tìm hiểu những phần còn lại của VB.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: + Hiểu được giá trị triết lí của những hình ảnh mang tính biểu tượng.
+ Rèn kĩ năng phân tích thơ.
- Thời gian: 22 phút
- GV chuyển ý sang mục 2
I. Tìm hiểu chung:
- GV: Vì đâu mà vầng trăng lại mang đến cảm xúc 1. Tác giả:
cho nhà thơ khi ở thành phố?
2. Tác phẩm:
- HS suy nghĩ - trả lời (gợi ý ở khổ 4: khi thành phố đột
a. Xuất xứ:
ngột cúp điện)
Viết năm 1978 tại TP HCM,
- GV: Nhận xét Chốt.
được giải A của Hội Nhà văn VN
- Câu hỏi thảo luận: Nếu không có chuyện cúp điện, năm 1984
sự việc có thể diễn ra theo cách nào? Suy nghĩ của
b. Đọc và từ khó (sgk):
em khi tác giả viết lúc “thình lình - vội - đột ngột”
c. Thể thơ:
trong 1 khổ.
- Thơ 5 chữ, 4 câu/khổ -kết
- HS: Thảo luận trong nhóm Đại diện tổ lên trình
hợp tự sự - trữ tình.
bày.
- PTBĐ: Biểu cảm +miêu tả
- GV: Tôn trọng ý kiến trả lời của hs Sau đó chốt ý:
d. Bố cục: 3 phần
Nơi thành phố hiện đại lắm “ánh điện, cửa gương”,
người ta chẳng mấy lúc cần và cũng ít khi chú ý đến II. Tìm hiểu văn bản
1. Những kỷ niệm với vầng
ánh trăng. Chính vì vậy, khi thành phố cúp điện thấy
ánh trăng, tác giả như ngỡ ngàng, sửng sốt. Ba từ trăng:
“thình lình - vội- đột ngột” làm tăng giá trị biểu cảm và
2. Vầng trăng đột ngột xuất
có ý nghĩa gợi tả cao.
hiện:
- GV: Tìm hình ảnh đối lập ở khổ thơ này. Điều đó - Thình lình: Điện tắt, tối om
có ý nghĩa gì?
- Vội bật tung cửa sổ - đột ngột
- HS suy nghĩ trả lời.
vầng trăng tròn.
- GV chốt: Sự xuất hiện đột ngột mà tự nhiên gợi lại - Phòng buyn-đinh tối om.
bao kỷ niệm nghĩa tình.
- Vầng trăng tròn.
Đối lập: Sự xuất hiện đột ngột
của vầng trăng tự nhiên,gây ấn
tượng mạnh.
- HS: Đọc khổ 5-6.
- GV: Ở tư thế ngắm trăng “Ngửa mặt lên nhìn mặt” 3. Cảm xúc suy tư của nhà thơ:
mà sao tác giả lại “rưng rưng”? Vầng trăng đã gợi cho
nhà thơ những kỷ niệm gì?
- HS: Suy nghĩ – phát biểu
- GV kết luận: Vầng trăng là 1 hình ảnh của thiên
nhiên, hồn nhiên, tươi mát, là người bạn tri kỷ suốt thời - “ Ngửa mặt lên nhìn mặt
tuổi nhỏ rồi thờ chiến tranh ở rừng. Trong phút chốc sự
có cái gì rưng rưng”
xuất hiện đột ngột của vầng trăng làm ùa dậy ở tâm trí Cảm xúc thiết tha, thành kính.
nhà thơ bao kỷ niệm của những năm tháng gian lao,
bao hình ảnh của thiên nhiên,đất nước bình dị, hiền
hậu. “Như là đồng là bể - Như là sông là rừng” hiện
hình trong nỗi nhớ, trong cảm xúc “rưng rưng” của 1
con người đang sống giữa phố phường hiện đại.
- GV: Kỷ niệm ùa về thật nhanh để diễn tả cảm xúc
rung động của mình, phép nghệ thuật gì được sử
- Như là đồng là bể
dụng? Ý nghĩa của cách sử dụng này?
như là sông là rừng
- HS trả lời: So sánh G Vchốt Cho ghi
So sánh bình dị, kỷ niệm ùa về
- Gọi hs đọc khổ cuối.
thật nhanh.
- GV: Đây là khổ thơ tập trung thể hiện ý nghĩa của
hình ảnh vầng trăng, em hãy cho biết vì sao khổ thơ
- Trăng cứ tròn vành vạnh
này được coi là thể hiện chiều sâu mang tính triết lý
kể chi người vô tình…
của tác phẩm?
đủ cho ta giật mình.
- HS Thảo luận Đại diện nhóm trả lời
Gợi nhắc, thái độ sống ân
- GV chốt ý: Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá nghĩa, thủy chung cùng quá khứ.
khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị và
vĩnh hằng của đời sống. (Đặc biệt chú ý đến khổ thơ
cuối bài thơ - nơi tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của
hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết
lý của tác phầm). “Trăng cứ tròn vành vạnh”như tương
trưng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai
mờ. “Ánh trăng im phăng phắc” chính là người bạn nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà
thơ và (cả mỗi chúng ta).
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Em hãy nhận xét chung về nội dung và nghệ III. Tổng kết:
thuật bài thơ.
1. Nghệ thuật:
- HS tổng hợp - đánh giá.
Giọng điệu tâm tình tự nhiên,
- GV: Qua văn bản em rút ra được bài học gì?
hình ảnh thơ giàu tính biểu cảm.
- HS: Trả lời tự do (Biết ơn, không quay lưng lại với
2. Nội dung:
quá khứ tốt đẹp, cần sống có trách nhiệm với quá khứ,
Bài thơ là lời tự nhắc nhở
sống thuỷ chung, tình nghĩa...)
về những năm tháng gian lao đã
qua của cuộc đời người lính gắn
bó với thiên nhiên, đất nước. Bài
thơ củng cố ở người đọc thái độ
sống ân nghĩa thủy chung cùng
quá khứ.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV nêu câu hỏi: Tưởng tượng mình là nhân vật trữ III. Luyện tập:
tình trong Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ Viết bài tâm sự ngắn:
trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn.
- HS làm việc cá nhân, trình bày, nhận xét-bổ sung.
a. Mở bài
Dẫn dắt, giới thiệu bản thân và hoàn cảnh câu chuyện.
b. Thân bài
a. Tuổi thơ trong kí ức người lính
- Sống cùng sông rừng biển cả, hòa mình trong thiên nhiên mát lành và hồn nhiên vô lo
vô nghĩ.
- Chiến tranh bất ngờ ập đến, nghe theo tiếng gọi của Tổ quốc và bảo vệ quê hương, cùng
các bạn lên đường nhập ngũ.
- Những năm tháng chiến tranh gian khổ: vẫn hòa mình giữa thiên nhiên núi rừng chiến
khu, cảnh vật ít nhiều có sự thay đổi.
Mỗi lần ngẩng đầu lên, vầng trăng tình nghĩa vẫn yên lặng ở đó: ngỡ bản thân sẽ không bao
giờ quên vầng trăng ấy.
b. Cuộc sống đầy đủ tiện nghi thời hiện đại
- Hai miền Nam - Bắc của Tổ quốc được thống nhất, độc lập và tự do: rời đơn vị và trở về
quê nhà, sống một cuộc sống bình thường, an ổn.
- Chuyển về thành phố xa hoa rực rỡ ánh đèn, gian khổ khó nhọc trước kia bỗng chốc
phai mờ trong tâm trí → Những kí ức cùng vầng trăng tình nghĩa cũng vô tình bị lãng quên
từ bao giờ chẳng hay.
c. Sự bừng tỉnh và hối hận
Ánh sáng vầng trăng đã đột nhiên ghé tới, đánh thức tâm hồn và gợi lên nhiều cảm xúc
khó tả. Trên cao, trăng vẫn tròn vành vạnh, tỏa ánh sáng bàng bạc bao phủ khắp muôn nơi
→ hối hận, bừng tỉnh, nhận ra bấy lâu bản thân đã thờ ơ hững hờ với quá khứ tình nghĩa,
với vầng trăng chung thủy.
3. Kết bài
Khép lại dòng cảm xúc và nêu bài học chiêm nghiệm của bản thân.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 2 phút
- GV: Tìm gặp một số cựu chiến binh và viết về
những suy nghĩ của họ đối với đất nước.
- HS thực hiện yêu cầu GV ở nhà.
- GV nhận xét, chốt.
IV. Vận dụng:
Tìm gặp một số cựu chiến
binh và viết về những suy nghĩ
của họ đối với đất nước
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới
tốt hơn.
- Thời gian: 3 phút.
- Tìm đọc những tác phẩm viết về đề tài người lính sau
chiến tranh.
- Khuyến khích HS chia sẻ trước lớp, lưu sản phẩm.
- Học bài thơ và nắm chắc nội dung.
- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt (Các phương châm
hội thoại,…Cách dẫn gián tiếp)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 62
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
(Các phương châm hội thoại,…Cách dẫn gián tiếp)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Củng cố một số nội dung của phần Tiếng Việt đã học ở học kì I.
- Các phương châm hội thoại.
- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
* Kĩ năng:
- Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng
hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
- Rèn kỹ năng trình bày một vấn đề trong tiếng Việt.
* Thái độ:
Có ý thứ tuân thủ các phương châm hội thoại, xưng hô phù hợp trong giao tiếp.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lựcgiao tiếp và hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + đồ dùng DH liên quan đến bài học, phiếu học tập.
2. Học sinh: Xem lại những kiến thức TV đã học ở học kỳ I.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của các em.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV: Nhắc lại những đơn vị kiến thức tiếng - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
Việt đã học trong HKI.
tiết học.
- HS trả lời.
- Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Chúng ta
đã có rất nhiều tiết Tổng kết từ vựng. Để giúp
các em nắm vững một số nội dung phần tiếng
Việt đã học ở Học kì I - lớp 9, trong tiết học
hôm nay, sẽ tiến hành ôn tập.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Ôn về các phương châm hội thoại
- Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại.
- Thời gian: 7 phút
- GV: Hướng dẫn HS nắm lại kiến I. Lí thuyết:
thức về các phương châm hội thoại.
1. Các phương châm hội thoại:
- GV: Có mấy phương châm hội - P/c về lượng: Khi giao tiếp cần nói cho có
thoại? Đó là những phương châm nào. nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng
Cho ví dụ.
đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không
- HS: nhắc lại định nghĩa 5 phương châm thiếu, không thừa (VD: Anh ăn cơm chưa?
hội thoại đã học.
(Tôi ăn rồi) / Từ lúc tôi mặc chiếc áo hàng
- Phương châm về chất
hiệu này, tôi vẫn chưa ăn cơm).
- Phương châm về lượng
- P/c về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những
- Phương châm cách thức
điều mà mình không tin là đúng hay không
- Phương châm quan hệ
có bằng chứng xác thực (VD: Con bò to gần
- Phương châm lịch sự
bằng con trâu/ Con bò to như con voi).
- GV nhận xét và nêu lại các định - P/c quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng
nghĩa.
vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (VD:
- GV sử dụng máy chiếu để chiếu nội Anh đi đâu đấy – Tôi đi chơi/ Cô ấy đang
dung ôn tập.
học bài).
- GV: Hãy kể một tình huống giao tiếp - P/c cách thức: Cần chú ý nói ngắn gọn,
trong đó có một hoặc một số phương rành mạch tránh cách nói mơ hồ (VD: Con
châm hội thoại nào đó không được tuân có ăn quả táo mẹ để trên bàn không?)
thủ.
- P/c lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và thể
+ HS: Cho tình huống.
hiện sự tôn trọng người khác (VD: Em chào
+ GV: Nhận xét và đưa ra ví dụ:
thầy ạ!)
Trong giờ vật lý thầy giáo hỏi:
- Em cho biết sóng là gì ?
- Thưa thầy sóng là bài thơ của Xuân
Quỳnh ạ!
- GV: Trong tình huống trên, có
phương châm hội thoại nào không
được tuân thủ?
- HS: Phương châm quan hệ, vì thầy
giáo muốn hỏi một hiện tượng vật lí mà
HS trả lời kiến thức văn.
- GV: Để không vi phạm các phương
châm hội thoại, cần làm gì?
- HS: Nắm được các đặc điểm của tình
huống giao tiếp như mục đích, nhân vật,
hoàn cảnh giao tiếp… sẽ giúp người nói
không vi phạm các phương châm hội
thoại.
- GV: Việc không tuân thủ các
phương châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ các nguyên nhân nào?
- HS trả lời.
* Lưu ý:
- Nắm được các đặc điểm của tình huống
giao tiếp như mục đích, nhân vật, hoàn cảnh
giao tiếp… sẽ giúp người nói không vi phạm
các phương châm hội thoại.
- Việc không tuân thủ các phương châm hội
thoại có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân
sau:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá
giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương
châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan
trọng hơn.
+ Người nói muốn gây sự chú ý, để người
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
* Hoạt động 2: Ôn về cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
- Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học về lời dẫn trực tiếp và lời dẫn
gián tiếp.
- Thời gian: 8 phút
- GV: Hướng dẫn HS nắm lại kiến 2. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián
thức về cách dẫn trực tiếp, cách dẫn tiếp:
* Phân biệt hai cách dẫn:
gián tiếp.
- GV: Thế nào là cách dẫn trực tiếp,
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời
cách dẫn gián tiếp. Cho ví dụ.
nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời
- HS trả lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét, bổ sung và nêu ví dụ:
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ
+ Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách
của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho
Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của thích họp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong
sức sống dân tộc, ông Đặng Thai Mai dấu ngoặc kép.
khẳng định: “Người Việt Nam ngày nay VD: Thầy giáo dặn chủng tôi về ôn bài, mai
có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào có giờ kiểm ưa.
với tiếng nói của mình'
- Trong giao tiếp, khi kể chuyện bằng lời nói,
+ Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách cách dẫn gián tiếp được sử dụng thường
Tiếng Việt,… ông Đặng Thai Mai khẳng xuyên hơn. Còn lời các nhân vật trong truyện
định là người Việt Nam ngày nay có lí nói với nhau thường được dẫn trực tiếp, gọi
do đầy đủ và vững chắc để tự hào với là lời thoại và được đánh dấu bằng cách gạch
đầu dòng ở đầu lời thoại.
tiếng nói của mình”
- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích sgk.
- GV: Hãy chuyển những lời đối thoại
trong đoạn trích thành lời dẫn gián
tiếp. Phân tích những thay đổi về từ
ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời
đối thoại.
- HS: thảo luận nhóm và cử đại diện trả
lời, chú ý:
+ Lời 1: Vua Quang Trung hỏi Nguyễn
Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà
vua đem binh lính chống cự thì khả năng
thắng hay thua như thế nào.
+ Lời 2: Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy
giờ...
- GV: Có mấy cách dẫn? Thế nào là
dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp?
- HS trả lời
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 15 phút
- GV hướng dẫn HS làm BT.
III. Luyện tập:
* BT1:
- BT1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
a. Lời dặn của bà vi phạm phương châm về
hỏi:
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: chất (dặn cháu nói sai sự thật).
Câu thơ thể hiện: “Mày có viết thư chớ kể
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
này kể nọ/ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,
b. Nguyên nhân của sự vi phạm phương
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
châm về chất là do bà muốn làm yên lòng
(Bằng Việt, Bếp lửa)
a.Theo lời dặn của người bà thì đã vi người con ở tiền phương. Từ đó cho thấy tấm
phạm phương châm hội thoại nào? Câu lòng nhân hậu và sự hi sinh cao cả của bà.
c. Cần vận dụng một cách linh hoạt, không
thơ nào thể hiện rõ sự vi phạm đó?
b. Vì sao người bà không tuân thủ máy móc. Khi có myêu cầu, mục đích khác
quan trong hơn thì không nên tuân thủ.
phương châm hội thoại đó?
* BT2: Phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách
c. Em rút ra bài học gì khi vận dụng các
dẫn gián tiếp:
phương châm hội thoại trong giao tiếp?
- Dẫn trực tiếp: Nhắc lại nguyện vẹn lời nói hay
- BT2: Yêu cầu HS phân biệt cách dẫn trực
ý nghĩ của nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép.
tiếp với cách dẫn gián tiếp?
- Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
- HS làm việc cá nhân, trình bày.
nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Viết đoạn đối thoại ngắn đảm bảo IV. Vận dụng:
các phương châm hội thoại đã học.
Viết đoạn đối thoại ngắn đảm bảo các
- HS viết đoạn văn, trình bày trước lớp, phương châm hội thoại đã học.
HS khác theo dõi nx, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài
mới tốt hơn.
- Thời gian: 2 phút.
- GV: Ôn kĩ các phương châm họi thoại
đã học; Nêu cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn dán tiếp,...
- Chuẩn bị bài: Ôn tập thơ hiện đại
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 63-64
ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ trong chương trình
Ngữ văn lớp 9 tập 1.
- Nắm vững văn bản và giá trị tư tưởng - nghệ thuật của các bài thơ Việt Nam
hiện đại.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ, truyện.
* Thái độ:
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: tự giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo...
- Năng lực chuyên biệt: tư duy hình tượng, đọc – hiểu, cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập
văn bản...
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa. Em cảm nhận như thế nào về tình bà cháu?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được
nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Ở - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của
những tiết học trước, chúng ta đã tìm tiết học.
hiểu các tác phẩm thơ hiện đại. Để - Học sinh có hứng thú tiếp thu bài mới.
khắc sâu hơn các kiến thức trên, hôm
nay cô trò ta sẽ đi vào ôn lại những
tác phẩm đó.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học theo
mẫu SGK
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS nắm được các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam.
- Thời gian: 30 phút.
I. Nội dung:
1. Những tác phẩm thơ hiện đại VN trong chương trình Ngữ văn 9 tập 1:
- GV: Yêu cầu 1-2 em hs nhắc lại tên các bài thơ đã học theo trình tự các bài học.
Nêu yêu cầu các kiến thức tối thiểu cần nhớ được về mỗi tác phẩm (theo các mục
trong mẫu bảng thống kê tác phẩm thơ)
- GV: Kẻ trên bảng mẫu thống kê, chia cột theo các mục đã nêu ở câu 1 trong SGK.
- Gọi từng hs đọc nội dung đã chuẩn bị ở nhà trong bảng thống kê, theo từng tác
phẩm.
Tên
Năm
Thể
Đặc sắc
TT bài Tác giả sáng
Tóm tắt nội dung
thơ
nghệ thuật
thơ
tác
1 Đồng Chính 1948 Tự
Tình đồng chí của Chi tiết, hình ảnh,
Chí
Hữu
do những người lính dựa ngôn ngữ giản dị,
trên cơ sở cùng chung chân thực, cô đọng,
cảnh ngộ và lí tưởng giàu sức biểu cảm.
chiến đấu, được thể
2
3
Bài
thơ về
tiểu
đội xe
không
kính
Đoàn
thuyền
đánh
cá
Phạm
Tiến
Duật
Huy
Cận
1969
1958
4
Bếp
lửa
Bằng
Việt
1963
5
Ánh
Nguyễ
1978
hiện thật tự nhiên,
bình dị mà sâu sắc
trong mọi hoàn cảnh,
nó góp phần quan
trọng tạo nên sức
mạnh và vẻ đẹp tinh
thần của người lính
cách mạng.
Hình ảnh những chiếc
xe ko kính và những
người lính lái xe
Trường Sơn với tư thế
Tự hiên ngang, tinh thần
do lạc quan, dũng cảm,
bất chấp khó khăn
nguy hiểm và ý chí
chiến đấu giải phóng
miền Nam.
Những bức tranh đẹp,
rộng lớn, tráng lệ về
thiên nhiên, vũ trụ và
người lao động trên
biển cả theo hành
trình chuyến ra khơi
7
chữ đánh cá của đoàn
thuyền. Qua đó thể
hiện cảm xúc về thiên
nhiên và lao động,
niềm vui trong cuộc
sống mới.
Những KN đầy xúc
động về người bà và
tình bà cháu, đồng
7
thời thể hiện lòng
chữ
kính yêu trân trọng và
và 8
biết ơn của người
chữ
cháu đối với bà và
cũng là đối với gđ,
quê hương, đất nước.
5
Bài thơ là lời tự
Chất liệu hiện thực
sinh động, hình ảnh
độc đáo, giọng điệu
tự nhiện, giàu tính
khẩu ngữ.
Hình ảnh đẹp rộng
lớn được sáng tạo
bằng liên tưởng và
tưởng tượng; âm
hưởng khỏe khoắn,
lạc quan.
Kết hợp giữa biểu
cảm với miêu tả và
bình luận; sáng tạo
hình ảnh bếp lửa
gắn liền với hình
ảnh người bà.
Giọng
điệu
tâm
nhắc nhở về những
năm tháng gian lao đã
qua của cuộc đời
người lính gắn bó tình tự nhiên, hình
trăng n Duy
chữ với thiên nhiên, đất ảnh thơ giàu tính
nước. Bài thơ củng cố biểu cảm.
ở người đọc thái độ
sống ân nghĩa thủy
chung cùng quá khứ.
* Hoạt động 2: Hình ảnh người lính và tình đồng đội
- Mục tiêu: HS chỉ ra được những nét chung, nét riêng về hình ảnh người lính và
người lính và tình đồng đội được thể hiện qua 2 bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu
đội xe không kính; phân tích hình ảnh biểu tượng.
- Thời gian: 20 phút.
- GV: Hãy nêu những nét chung, 2. Hình ảnh người lính và tình đồng đội:
nét riêng về hình ảnh người lính * Nét chung: Hai bài thơ đều viết về người
và người lính và tình đồng đội lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và
được thể hiện qua 2 bài thơ Đồng tâm hồn nhưng mỗi bài lại kết thúc những
chí và Bài thơ về tiểu đội xe không nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác
kính.
nhau.
- HS thảo luận đôi, trình bày.
* Nét riêng:
- GV nhận xét, đánh giá.
- Đồng chí:
+ Viết về người lính ở đầu thời kì kháng
chiến chống Pháp.
+ Xuất thân từ nông dân ở những làng quê
nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi
chiến đấu, lạc quan nhưng ít sôi nổi.
+ Tình đồng chí dựa trên cơ sở cùng cảnh
ngộ, cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn
và cùng lí tưởng chiến đấu.
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
+ Khắc họa hình ảnh các chiến sĩ lái xe ở
tuyến đường Trường Sơn trong thời kì kháng
chiến chống Mĩ.
+ Thể hiện tinh thần dũng cảm, bất chấp khó
- GV: Phân tích hình ảnh biểu khăn nguy hiểm, hiên ngang, lạc quan và ý
tượng: + Đầu súng trăng treo (bài chí chiến đấu giải phóng miền Nam của
người chiến sĩ lái xe, là hình ảnh tiêu biểu
thơ Đồng chí)
cho thế hệ trẻ trong cuộc k/c chống Mĩ.
+ Trăng (bài thơ Ánh trăng)
3. Phân tích hình ảnh biểu tượng:
- HS thảo luận nhóm và phân tích.
- Hình ảnh đầu súng trăng treo (bài thơ
- GV nhận xét và bổ sung.
Đồng chí): Nhịp điệu của bốn câu thơ như
nhịp lắc của một cái gì đó lơ lửng, chông
chênh trong sự bát ngát. Nó nói lên một cái
gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc
chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao
xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng ở
đầu mũi súng. Những đêm phục kích chờ
giặc, vầng trăng với người lính như người
bạn.
- Hình ảnh trăng (bài thơ Ánh trăng): Có ý
nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình,
bình dị và vĩnh hằng của cuộc sống. Ánh
trăng gợi lên đạo lý sống thủy chung trở
thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS làm bài tập và củng cố lại kiến thức đã học.
- Thời gian: 17 phút
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
IV. Luyện tập:
Cảm nhận của em về hình ảnh những * BT1: HS nêu cảm nhận của bản thân từ
người chiến sĩ lái xe trong "Bài thơ hình ảnh thơ đảm bảo các ý sau:
về tiểu đội xe không kính" của Phạm - Tư thế ung dung, hiên ngang, tự tin.
Tiến Duật.
- Cảm giác gần gũi, chan hoà với thiên nhiên.
- HS: Viết đoạn văn, trình bày
- Thái độ bất chấp khó khăn, nguy hiểm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Xem đồng đội như anh em ruột thịt.
- GV: Yêu cầu HS trình bày BT2 -> Trái tim yêu nước, lòng dũng cảm, ý chí
trang 157 (VB Ánh trăng của chiến đấu vì sự thống nhất của dân tộc.
Nguyễn Duy)
* BT2: SGK trang 157
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Từ các văn bản đã học, em rút V. Vận dụng:
ra cho mình bài học gì trong cuộc Bài học được rút ra từ các VB đã học.
sống?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị
bài mới tốt hơn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Tìm đọc các bài thơ cùng đề Tìm đọc các bài thơ cùng đề tài, tìm hiểu
tài, tìm hiểu thêm tư liệu phân tích, thêm tư liệu phân tích, giảng bình về bài thơ.
giảng bình về bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực
hiện ở nhà.
+ Về nhà học bài, soạn bài.
+ Làm bài tâp chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị tiết: Làng
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................
...
Ngày soạn: 30 /10/ 2022
Ngày dạy: 28/11/ 2022
Tuần: 13; Tiết: 65
Văn bản:
LÀNG
(Kim Lân)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được tinh thần yêu
nước của nhân dân ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm
lý, miêu tả sinh động, diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng.
* Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì chống
thực dân Pháp.
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thưc biểu đạt trong tác
phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại.
* Thái độ: Trân trọng tình yêu làng quê, tinh thần kháng chiến của người nông dân
trong kháng chiến chống Pháp.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc.
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực hợp tác
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Tình yêu làng quê, yêu - HS nhận thức được nhiệm
đất nước là đề tài quen thuộc của văn học Việt Nam trong vụ trọng tâm của tiết học.
hai cuộc kháng chiến. Nó được thể hiện ở nhiều khía cạnh - Học sinh có hứng thú tiếp
khác nhau và tác phẩm "Làng" của Kim Lân cũng là một thu bài mới.
trong những biểu hiện của khía cạnh ấy.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm và phương thức biểu đạt...
- Thời gian: 20 phút.
- GV: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I. Tìm hiểu chung:
- GV: Chiếu tranh tác giả
1. Tác giả:
- GV: Gọi hs đọc phần chú thích SGK
- Kim Lân tên khai sinh
- HS: Đọc → Tóm tắt những đặc điểm cơ bản về tác giả là Nguyễn Văn Tài (1920GV → Nhận xét .
2007) quê Từ Sơn-Bắc
- GV khái quát:
Ninh.
+ Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn.
- Ông là nhà văn chuyên
+ Kim Lân am hiểu và gắn bó với nông thôn và người viết truyện ngắn, có sáng tác
nông dân.
đăng báo từ trước cách
+ Những tác phẩm nổi tiếng của ông: Làng, Vợ nhặt, mạng tháng Tám.
Ông Cản ngũ, Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí
- Ông hầu như chỉ viết về
(1962)
sinh hoạt làng quê và cảnh
- GV: Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
ngộ của người nông dân.
- HS: Trả lời → GV chốt
+ Truyện Làng được viết và đăng báo lần đầu tiên
1948- thời kì đầu của cuộc k/c chỗng Pháp, lần tác giả đi 2. Tác phẩm:
sơ tán lên vùng chiến khu.
a. Xuất xứ:
+ Truyện ngắn Làng khai thác 1 tình cảm bao trùm và
Viết trong thời kỳ đầu
phổ biến trong con người thời kỳ kháng chiến: Tình cảm cuộc kháng chiến chống
quê hương, đất nước. Đây là 1 tình cảm mang tính cộng Pháp 1948.
đồng. Nhưng thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình
cảm, tâm lý chung ấy trong sự thể hiện cụ thể, sinh động
ở 1 con người, trở thành 1 nét tâm lý đặc biệt ở nhân vật
ông Hai, vì thế nó là tình cảm chung mà lại mang rõ màu
b. Đọc và từ khó (sgk):
sắc riêng, in rõ cá tính của nhân vật.
c. Thể loại:
- GV: Nêu tóm tắt phần đầu của truyện mà SGK lược bớt
- Truyện ngắn.
(Phần giới thiệu về hoàn cảnh phải rời làng lên nơi tản cư
- PTBĐ: Tự sự kết hợp
của ông Hai và cái tính khoe của làng của ông).
miêu tả, biểu cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc: diễn cảm, giọng đọc phù hợp
với những lời đối thoại, đoạn trực tiếp tả tâm trạng nhân
vật.
- Giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc.
- Gọi hs tóm tắt truyện
- GV tóm tắt lại: Truyện ngắn Làng của Kim Lân kể về
thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống giặc Pháp đầy
ác liệt, gay go. Truyện kể về ông Hai là một con người
buộc phải xa làng vì chiến tranh để đến nơi di tản mới.
Trong lòng ông vẫn luôn nhớ da ...
 






Các ý kiến mới nhất