Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
Dung lượng: 166.3 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
Dung lượng: 166.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15 /10/ 2022
Ngày dạy: 31/10/ 2022
Tuần: 9; Tiết: 41
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức cơ bản về cả ba phần (Đọc - hiểu văn bản, tiếng Việt và Tập
làm văn) trong SGK Ngữ văn 9 từ đầu năm học.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học một cách tổng hợp, toàn diện để kiểm tra,
đánh giá.
* Kĩ năng: Nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản để làm bài kiểm tra giữa HK I.
* Thái độ: Có ý thức trong việc vận dụng các kiến thức làm bài kiểm tra giữa HKI.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức ở bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn tập theo đề cương.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
NỘI DUNG
VÀ TRÒ
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của chủ đề.
: Để giúp các em chuẩn bị và - Có hứng thú để tiếp thu bài mới.
làm tốt hơn bài kiểm tra học
kì sắp tới. Hôm nay thầy sẽ
hướng dẫn các em một số nội
dung cơ bản để phục vụ cho
tiết kiểm tra sắp tới.
- HS: Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
1
- Mục tiêu:
+ Nắm được kiến thức cơ bản phần truyện trung đại.
+ Học sinh nắm khái quát kiến thức phần tiếng Việt về Các phương châm hội thoại,
Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp…vận dụng vào bài.
+ Học sinh nắm kiến thức cơ bản về văn thuyết minh, văn tự sự.
- Thời gian: 60 phút
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
I. PHẦN ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
phần Đọc - hiểu văn bản
1. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
(25 phút)
a. Chủ đề:
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
- Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà: Hội nhập
những thể loại đã học từ đầu với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
năm.
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. Mác- HS nhắc lại thể loại.
két: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
- GV: Trong chương trình
b. Khái quát nội dung và nghệ thuật 1 số VB đã
Ngữ văn lớp 9 em đã được học:
học những văn bản nhật (1) Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà:
dụng nào?
* Nội dung:
- HS kể - GV nhận xét và
- Sự hiểu biết sâu, rộng về các dân tộc và văn hoá
chốt.
thế giới nhào nặn nên cốt cách Hồ Chí Minh.
- GV: Những VBND đã học
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối
trong chương trình Ngữ sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần,
văn lớp 9 thuộc chủ đề nào? thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.
- HS: Nêu chủ đề 2 VB nhật * Nghệ thuật:
dụng.
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, kết hợp giữa kể và
- GV: Nêu khái quát nội bình luận.
dung chính và nghệ thuật
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, đan xen thơ,
của văn bản Phong cách dùng từ Hán Việt gợi sự gần gũi giữa HCM với các
Hồ Chí Minh, Đấu tranh bậc hiền triết của dân tộc.
cho một thế giới hòa bình?
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp
nghệ thuật đối lập.
(2) Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. Máckét:
* Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ
sự sống trên trái đất.
- Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa
bình.
* Nghệ thuật:
- Văn nghị luận giàu sức thuyết phục.
2
- GV: Truyện trung đại chữ
Hán gồm những tác phẩm
nào?
- HS nêu tên tác phẩm.
- GV: Nhắc lại nội dung và
những đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương
và Hoàng Lê nhất thống chí
– Hồi thứ 14?
- HS nhắc lại kiến thức đã
học, HS khác lắng nghe ->
nhận xét, bổ sung.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, xác đáng.
- Có lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực.
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, đấy sức thuyết
phục.
2. TRUYỆN TRUNG ĐẠI CHỮ HÁN:
a. Thống kê các VB đã học:
- Chuyện người con gái Nam Xương (chữ Hán)Nguyễn Dữ.
- Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14 (chữ Hán)Ngô gia văn phái.
b. Khái quát nội dung và nghệ thuật VB đã học:
(1) Chuyện người con gái Nam Xương:
* Nội dung:
Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái
Nam Xương là người con gái đẹp người đẹp nết
nhưng lại có số phận bi thảm, oan khuất. Tác giả đã
thể hiện sự thương cảm đối với số phận người phụ nữ
trong xã hội xưa nhưng cũng lên tiếng khen ngợi vẻ
đẹp truyền thống của họ.
Câu chuyện còn có nhiều yếu tố kì ảo, hoang
đường nhưng đã phản ánh chân thực được xã hội thời
phong kiến khắc nghiệt, cổ hủ đối với thân phận người
phụ nữ.
* Nghệ thuật:
- Xây dựng cốt truyện, miêu tả nhân vật.
- Sử dụng các yếu tố kỳ ảo.
- Kết hợp TS với trữ tình.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo được thể hiện sâu
sắc qua câu chuyện: Chuyện người con gái Nam
Xương tác giả đã phê phán xã hội phong kiến cũ cổ
hủ, hà khắc đã vùi dập thân phận người phụ nữ đồng
thời đề cao những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
đại diện cho người phụ nữ xưa thủy chung, đẹp người
đẹp nết.
(2) Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14:
* Nội dung: các tác giả “Hoàng Lê nhất thống chí”
đã ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, tái hiện
chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn
Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự
thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát
3
của vua tôi Lê Chiêu Thống.
- GV: Hãy nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác
phẩm Truyện Kiều và
Truyện Lục Vân Tiên?
- HS nhắc lại kiến thức đã
học, HS khác lắng nghe ->
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại.
* Nghệ thuật:
- Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ
thể, gây được ấn tượng.
- Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách rõ
nét, mang đậm màu sắc sử thi.
- Kể lại các sự kiện một cách rành mạch, chân thực,
khách quan, kết hợp yếu tố miêu tả với biện pháp nghệ
thuật so sánh, đối lập.
- Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật, từng trận
đánh và những mưu lược tính toán, thế đối lập giữa
hai đội quân một cách cụ thể.
3. TRUYỆN THƠ NÔM:
a. Thống kê các VB đã học:
- Truyện thơ Nôm: Truyện Kiều của Nguyễn Du,
Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
- Đoạn trích đã học:
+ Chị em Thúy Kiều.
+ Kiều ở lầu Ngưng Bích.
+ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
b. Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật VB
đã học:
(1) Truyện Kiều của Nguyễn Du:
* Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện
thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, phơi bày
bộ mặt thối nát của tầng lớp thống trị và nỗi khổ đau
của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo: Nguyễn Du bộc lộ niềm cảm
thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, tố
cáo xã hội và những thế lực đen tối đã chà đạp quyền
sống của con người lương thiện. Ông trân trọng để cao
vẻ đẹp hình thức, nhân phẩm, tài năng và những khát
vọng chân chính của con người về quyền sống, quyền
hạnh phúc, tự do, công lí…
* Giá trị nghệ thuật:
Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn
học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại,
4
bút pháp nghệ thuật…
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều đã
đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật, có chức
năng biểu đạt, biểu cảm và có giá trị thẩm mĩ. Ngôn
ngữ kể chuyện có cả ba hình thức: trực tiếp (lời của
nhân vật); gián tiếp (lời của tác giả); nửa trực tiếp (lời
của tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu của nhân
vật ).
- Về thể loại: nghệ thuật tự sự bằng thơ có sự phát
triển vượt bậc, thể lục bát, được sử dụng nhuần nhụy
đạt tới độ mẫu mực của thể lục bát cổ điển.
- Nghệ thuật tả người: Bút pháp ước lệ, chú ý miêu
tả ngoại hình, hành động, tâm lí nhân vật làm hiện lên
con người hành động và con người cảm nghĩ.
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên; miêu tả bức tranh
chân thực và tả cảnh ngụ tình. Truyện Kiều đã trở
thành một kiệt tác của văn học Việt Nam góp phần
đưa tên tuổi của Nguyễn Du được vinh danh là một
danh nhân văn hóa thế giới.
(2) Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình
Chiểu:
* Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Tp đã lên án cái ác, cái xấu
trong xã hội.
- Giá trị nhân đạo: Đề cao đạo lí làm người:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con
người trong xã hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ
chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những
người gặp cơn hoạn nạn.
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khổ
phò nguy.
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ
công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời.
* Giá trị nghệ thuật:
- Xây y dựng nhân vật theo phương thức 3: qua
hành động, cử chỉ, lời nói, ít khắc hoạ ngoại hình và ít
đi sâu vào nội tâm. Tác giả chỉ kể về nhân vật để nhân
vật tự bộc lộ tính cách.
- Ngôn ngữ thơ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói
thông thường và mang màu sắc địa phương Nam bộ.
5
* Hoạt động 2: Phần Tiếng
Việt (15 phút)
- GV: Trình bày các
p/châm hội thoại đã học.
Các trường hợp không tuân
thủ (vi phạm) p/châm hội
thoại. Cho VD minh họa.
- HS nhắc lại kiến thức đã
học, HS khác lắng nghe ->
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến
thức.
- VD: Phép ẩn dụ: Tỏ tình
trong ca dao kín đáo, tế nhị,
lịch sự:
“ Đêm trăng thanh anh mới
hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên
chăng.”
- GV: Thế nào là cách dẫn
trực tiếp, cách dãn gián
tiếp? Cho VD minh họa.
- HS: Nhắc lại nội dung.
- GV nx, chốt kiến thức.
- GV: Nêu cách chuyển lời
dẫn trực tiếp thành lời dẫn
gián tiếp.
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt.
Nó có phần thiếu chau chuốt, uyển chuyển nhưng phù
hợp với ngôn ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi
vào quần chúng.
- Truyện mang màu sắc Nam Bộ cả về tính cách
con người, cả về ngôn ngữ địa phương.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
1. Các phương châm hội thoại:
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói
cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng
yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
- Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói
những điều mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
- Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc về.
- Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú
ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói mơ hồ.
- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần khéo
léo, tế nhị, tôn trọng người đối thoại.
2. Các trường hợp không tuân thủ các phương
châm hội thoại:
- Người nói vô ý, thiếu văn hóa, vụng về trong giao
tiếp.
- Người nói cố tình vi phạm một hoặc một vài
phương châm hội thoại nào đó để:
+ Ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác
hoặc một yêu cầu nào đó quan trọng hơn (thường vi
phạm phương châm về chất để ưu tiên cho phương
châm lịch sự).
+ Gây chú ý cho người nghe hoặc hướng người
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó (thường vi
phạm phương châm về lượng hoặc phương châm cách
thức, phương châm quan hệ để tạo hàm ý).
3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
a. Khái niệm:
* VD: Lời dẫn trực tiếp:
Bác lái xe cũng rút từ túi cửa xe ra một gói giấy:
- Còn đây là sách tôi mua hộ anh. (Nguyễn Thành
Long)
* VD: Lời dẫn gián tiếp:
6
- Yêu cầu HS nhận biết các
Sinh thời, Hồ Chủ tịch đã từng nói rằng độc lập tự
biện pháp tu từ từ vựng. do là thứ quý giá nhất.
Cho VD minh họa.
b. Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn
- HS: Trả lời
gián tiếp:
- GV khắc sâu kiến thức.
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép (hoặc dấu
gạch ngang)
- Thay đổi từ xưng hô cho thích hợp.
- Lược bỏ các tình thái từ (nếu có) và thay đổi từ
chỉ thời gian cho thích hợp.
- Có thể thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
4. Một số phép tu từ từ vựng:
- So sánh
- Nói giảm nói tránh
- Ẩn dụ
- Điệp ngữ
- Nhân hóa
- Chơi chữ.
- Hoán dụ
- Nói quá
VD: Phép nói giảm nói tránh:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
-> Từ thăm được dùng thay cho từ viếng để giảm nhẹ
nỗi đau thương mất mát, nhấn mạnh Bác còn sống mãi
trong lòng nhân dân.
* Hoạt động 3: Tập làm văn III. Phần Tập làm văn:
(20 phút)
1. Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả và một số
- GV: Yêu cầu HS nắm được biện pháp nghệ thuật.
hai loại văn bản đã học từ
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
đầu năm.
bản thuyết minh:
- GV: Những biện pháp NT
+ Để văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp
nào thường được dùng dẫn người đọc ta thường vận dụng một số BPNT như
trong văn thuyết minh? kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa
Nêu tác dụng? Yếu tố miêu hoặc các hình thức vè, diễn ca,...
tả trong văn thuyết minh có
+ Các BPNT cần được sử dụng hợp lí để làm nổi
vai trò gì?
bật đối tượng thuyết minh.
- HS trình bày
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
- GV nhận xét, chốt.
minh: Yếu tố miêu tả giúp cho bài thuyết minh thêm
cụ thể, sinh động , hấp dẫn và làm đối tượng thuyết
minh được nổi bật, gây ấn tượng.
- GV: Hãy trình bày dàn ý
- Dàn ý khái quát của bài văn thuyết minh.
chung của một bài văn
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng.
thuyết minh?
* Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng đặc
- HS trình bày.
điểm, phương diện của đối tượng thuyết minh
7
( Có thể đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận...
để làm nổi bật đối tượng thuyết minh)
* Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng và bài học.
2. Văn bản tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và một
số biện pháp nghệ thuật.
- Khái niệm.
- Bố cục của bài văn tự sự: 3 phần:
(1) Mở đầu (Mở truyện): Giới thiệu nhân vật và sự
việc.
(2) Thân bài (phát triển truyện): kể diễn biến của
câu chuyện theo trình tự hợp lí.
(3) Kết bài (kết thúc):
+ Kể sự việc kết thúc
+ Tình trạng của nhân vật khi kết thúc truyện
+ Ý nghĩa của truyện (không bắt buộc).
- Các yếu tố cơ bản trong bài văn tự sự:
+ Nhân vật
+ Sự việc
+ Cốt truyện (trình tự sắp xếp các sự việc)
+ Người kể chuyện.
- Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự
sự:
* Người kể chuyện trong văn bản tự sự: là người
dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện:
+ Giới thiệu nhân vật và tình huống
+ Tả người, tả cảnh
+ Đưa ra những nhận xét về những điều được
kể.
* Người kể chuyện xuất hiện ở hai ngôi kể:
+ Ngôi thứ nhất.
+ Ngôi thứ ba.
-> Người ta thường kết hợp hai ngôi kể khi kể
chuyện.
- GV: Nhắc lại khái niệm
văn tự sự? Nhắc lại bố cục
và nhiệm vụ của các phần
trong bố cục của bài văn tự
sự?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhắc lại các yếu tố cơ
bản của bài tự sự? Trong
văn bản tự sự, người kể
chuyện có vai trò gì?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS đọc một
số đoạn trong các văn bản tự
sự đã học để làm rõ từng vai
trò của người kể chuyện
trong văn bản tự sự.
- GV: Trong văn bản tự sự,
người kể chuyện xuất hiện
ở những ngôi kể nào? Nêu
dấu hiệu nhận biết, tác
dụng và hạn chế của từng
loại ngôi kể?
- HS trả lời.
- GV: Vì sao trong văn tự
sự không có ngôi thứ 2?
- HS: Vì ngôi thứ 2 luôn luôn
là người nghe.
- GV lưu ý HS: Trong VB
tự sự cần lưu ý yếu tố đối
thoại, độc thoại, độc thoại nội
tâm, vai trò người kể trong
văn bản tự sự.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 15 phút
8
- GV yêu cầu HS làm 2 câu
hỏi bên.
- - HS thảo luận theo nhóm 5
phút, trình bày, nhận xét, bổ
sung.
- - GV nhận xét, chốt.
IV. Luyện tập:
Câu 1: “Chiếc bóng trên tường" trong "Chuyện
người con gái Nam Xương" đã giết chết một con
người, còn "Chiếc lá trên tường" trong "Chiếc lá cuối
cùng" của Ô.Hen-ri lại cứu sống một con người. Suy
nghĩ của em về hai hình ảnh này?
Câu 2: Phân tích tâm trạng buồn lo của Kiều khi bị
giam lỏng ở lầu Ngưng Bích (trích "Truyện Kiều" của
Nguyễn Du)
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: - Chiếc bóng trên tường.
- Chiếc lá trên tường.
-> Là hai hình ảnh thực nhưng kết quả mà nó mang
lại là do lòng tin của con người, phụ thuộc vào con
người, vào cuộc sống.
Câu 2: Viết đoạn văn đảm bảo các ý sau:
- Nhớ quê hương cảm nhận qua cánh buồm thấp
thoáng xa xa
- Xót xa duyên phận, tấm thân bèo bọt qua hình
ảnh “Hoa trôi man mác”
- Nỗi buồn tha hương vô vọng
- Buồn cho cảnh ngộ nghe tiếng sóng mà ghê sợ
(Tả cảnh ngụ tình) Cảnh trong tâm trạng Kiều
- “Buồn trông” (điệp ngữ) Điệp khúc của tâm
trạng =>Nỗi buồn cô đơn, đau đớn, xót xa, bế tắc
tuyệt vọng.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Viết đoạn văn (khoảng
10 dòng) chủ đề tự chọn
trong đó có sử dụng một số
phép tu từ từ vựng.
- HS thực hiện BT ở nhà
- GV cho HS trình bày tiết
học sau.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài
mới tốt hơn.
- Thời gian: 5 phút.
9
- Về nhà ôn lại bài và tham
khảo trên Internet 1 số bài
văn mẫu.
- Chuẩn bị bài cho tiết học
sau: Kiểm tra giữa HKI
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15 /10/ 2022
Ngày dạy: 31/10/ 2022
Tuần: 9; Tiết: 42-43
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn.
- Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn đề của đời sống; bài
văn kể chuyện sáng tạo từ tác phẩm đã được học.
II. PHẠM VI NỘI DUNG CẦN ĐÁNH GIÁ:
1. Kiến thức: Văn bản “Muối” (Trích Hạt giống tâm hồn).
2. Kỹ năng:
- Đọc hiểu nội dung:
+ Nhận biết phương thức biểu đạt, ngôi kể trong văn bản.
+ Nhận biết được phương châm hội thoại.
+ Xác định và nêu được tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đã cho.
- Liên hệ: Rút ra bài học cho bản thân từ văn bản.
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo từ tác phẩm đã được học.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
III. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ: Tự luận
IV. LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:
10
Mức độ
Chủ đề
Phần I. Đọc
hiểu văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Phần II. Viết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Thông hiểu
- Xác định
phương
thức biểu
đạt chính
và ngôi kể
của
văn
bản (câu 1)
- Xác định được
phương
châm
hội thoại từ câu
đã cho (câu 2)
- Nêu tác dụng
biện pháp tu từ
được sử dụng
trong câu văn đã
cho (câu 3)
- Rút ra bài học
cho bản thân từ
văn bản (câu 4)
3
2,5
25%
1
0,5
5%
Vận dụng
Thấp
3
2,5
25%
Tổng
4
3,0
30%
Viết
đoạn
văn trình bày
suy nghĩ em
về tinh thần
lạc
quan
trong cuộc
sống.
(câu 1)
1
0,5
5%
Cao
1
2,0
20%
1
2,0
20%
Đóng
vai
người
hàng
xóm
trong
Chuyện người
con gái Nam
Xương kể lại
cuộc đời đầy
oan khuất của
Vũ
Nương
(câu 2)
1
5,0
50%
1
5,0
50%
2
7,0
70%
6
10,0
100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA:
11
Phần I: PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
MUỐI
Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già. Anh ta lúc nào cũng bi quan
và phân nàn về mọi khó khăn. Đối với anh, cuộc sống chỉ có những nỗi buồn, vì
thế học tập cũng chẳng hứng thú hơn gì.
Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ,
người thầy im lặng lắng nghe, rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc
nước nhỏ.
- Con cho thìa muối này hòa vào cốc nước, rồi uống thử đi
Lập tức chàng trai làm theo rồi uống thử, cốc nước mặn chát. Người thầy lại
dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước.
- Bây giờ con nếm thử nước ở trong hồ đi!
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn chút nào - chàng
trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử.
Người thầy chậm rãi nói:
- Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn nó giống như thìa muối này thôi.
Nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn
rộng mở giống như một hồ nước, thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự
yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến
cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích
cho bản thân mình.
(Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2007)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Trong câu nói sau, chàng trai đã tuân thủ phương châm hội thoại nào?
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy.
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Những người
có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm cho họ mất đi niềm
vui và sự yêu đời”.
Câu 4 (1,0 điểm): Em rút ra bài học gì cho bản thân từ văn bản trên?
Phần II: Viết (7,0 điểm)
12
Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 dòng) trình bày suy nghĩ
của em về tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm): Đóng vai người hàng xóm trong Chuyện người con gái Nam Xương
kể lại cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nương.
VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần
Câu hỏi
Hướng dẫn chấm và thang điểm
I. Đọc
1
- Điểm 0,5:
hiểu văn
+ Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: tự sự (0,25
bản
điểm)
(3,0
+ Xác định đúng ngôi kể: thứ ba (0,25 điểm)
2
- Điểm 0,5: Nêu đúng phương châm lịch sự.
điểm)
3
- Điểm 1,0:
+ Xác định đúng biện pháp tu từ so sánh trong câu văn (0,5
điểm)
+ Nêu được tác dụng biện phép tu từ: Khẳng định những con
người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, luôn có
niềm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống gặp chông
gai, trắc trở; tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu
cảm, tăng sức thuyết phục cho lời văn. (0,5 điểm)
4
- Điểm 1,0: Trình bày rõ ràng về bài học được rút ra từ văn bản
trên.
Trong cuộc sống luôn có những khó khăn và thử thách, thành
công phụ thuộc rất lớn vào thái độ sống của mỗi người. Thái độ
sống tích cực sẽ giúp chúng ta có được niềm tin, sức mạnh, bản
lĩnh, giúp ta khám phá khả năng vô hạn của bản thân. Chúng ta
không nên sống bi quan, chán nản mà phải sống lạc quan, yêu
đời, hãy mở rộng tâm hồn giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ
vơi đi và niềm vui được nhân lên khi hoà tan.
- Điểm 0,5: Trình bày rõ ràng bài học được rút ra từ văn bản
trên nhưng đôi chỗ còn chưa mạch lạc.
II. Viết
1
- HS viết được đoạn văn (từ 10-15 dòng) đảm bảo các ý sau:
(7,0
+ Hình thức: Các câu đảm bảo tính liên kết, mạch lạc.
điểm)
+ Nội dung: Thể hiện được suy nghĩ riêng về tinh thần lạc
quan trong cuộc sống. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp ta
vững vàng hơn trước những khó khăn thử thách để vươn tới
thành công.
2
a. Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được một bài văn kể chuyện sáng tạo với bố cục ba
13
phần: mở bài, thân bài, kết bài; các ý trong phần thân bài được
sắp xếp hợp lí; lập luận chặt chẽ rõ ràng; trình bày sạch đẹp, ít
mắc lỗi về từ câu, lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát.
b. Yêu cầu về kiến thức
(1) Mở bài
- Giới thiệu về bản thân (tên, hàng xóm của Vũ Nương).
- Dẫn dắt vào câu chuyện.
(2) Thân bài
* Giới thiệu về vẻ đẹp của Vũ Nương
- Vũ Nương là cô gái xinh đẹp: tư dung tốt đẹp.
- Là cô gái có đức tính tốt đẹp: thùy mị, nết na.
-> Khiến chàng Trương đem lòng yêu mến và cưới về làm
vợ.
- Ngày Trương Sinh tòng quân: Vũ Nương đau lòng, dặn dò
và mong chồng bình an trở về.
- Khi Trương Sinh ra trận: Ở nhà Vũ Nương một lòng một
dạ chăm sóc con trai và chăm sóc mẹ chồng những ngày cuối
đời.
-> Tôi nhận thấy Vũ Nương là người vợ hiền lành, đảm đang,
đầy đủ “công - dung - ngôn - hạnh” đáng ngưỡng mộ. Nàng là
biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ với
những phẩm hạnh tốt đẹp.
* Kể lại cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nương
- Nguyên nhân: Khi chồng nàng bế con ra thăm mộ mẹ, đứa
nhỏ đã tiết lộ bố nó đêm nào cũng đến thăm nó, Trương Sinh
đem lòng nghi ngờ, ghen tuông.
- Trương Sinh về nhà đã chửi mắng và đuổi Vũ Nương đi
mặc cho nàng ấy van xin và thanh minh.
- Để chứng minh tấm lòng chung thủy của mình Vũ Nương
đã nhảy sông tự tử. Tôi xót thương cho số phận bất hạnh của
nàng ấy sau những điều tốt đẹp đã làm cho gia đình nhà chồng.
- Đến sau này, tôi thấy Trương Sinh hiểu ra oan khuất của
vợ đã vô cùng đau xót, lập đàn giải oan nhưng nàng không thể
trở về nhân gian được nữa mà mãi ở lại nơi thủy cung.
(3) Kết bài:
Nêu cảm nghĩ bản thân khi chứng kiến cuộc đời đầy oan
khuất của Vũ Nương.
14
c. Biểu điểm:
- Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, văn viết mạch lạc, bố
cục bài làm chặt chẽ, cân đối, diễn đạt rõ ràng, trong sáng, gợi
cảm… Mắc lỗi diễn đạt không đáng kể.
- Điểm 4: Diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, sai
dưới 5 lỗi chính tả, dùng từ.
- Điểm 3: Bố cục cân đối, kể được nỗi oan khuất của Vũ
Nương nhưng còn rời rạc, sơ lược. Mắc từ 6 đến 8 lỗi diễn đạt.
- Điểm 2: Bố cục chưa rõ ràng, bài viết sơ sài, câu văn lủng
củng, ý hạn chế, lỗi chính tả nhiều (trên 9 lỗi).
- Điểm 0-1: Bài viết lan man, làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
VII. THẨM ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
15
Ngày soạn: 15 /10/ 2022
Ngày dạy: 31/10/ 2022
Tuần: 9; Tiết: 44-45
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp của dân tộc ta.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của
những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự
nhiên, chân thực.
* Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật
của chúng trong bài thơ.
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người lính trong thơ hiện đại.
* Thái độ:
Trân trọng tình đồng chí, đồng đội của những người lính.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẫm mỹ
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
16
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Bên cạnh những con - HS nhận thức được nhiệm
người lí tưởng mang tính chất ước lệ được thể hiện qua vụ trọng tâm của tiết học.
các tác phẩm văn học trung đại mà các em đã được học - Học sinh có hứng thú tiếp
thì những tác phẩm văn học hiện đại luôn ngợi ca vẻ đẹp thu bài mới.
của con người qua lí tưởng cao đẹp, tinh thần lạc quan,
tình đồng chí- đồng đội, tình mẫu tử thiêng liêng, …Ngày
hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu một tác phẩm
mang một trong những nội dung đó.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
- Mục tiêu: + Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm và phương thức biểu đạt...
+ Hiểu được thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.
- Thời gian: 30 phút.
- GV: Cho hs đọc phần chú thích về tác giả, hoàn cảnh I. Tìm hiểu chung:
sáng tác trong SGK.
1. Tác giả:
- Chính Hữu (1926-2007),
- HS: Tìm hiểu về tác giả.
- GV khái quát những nét chính: Chính Hữu từ người lính tên Trần Đình Đắc, sinh
Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Thơ ông năm 1926 quê Hà Tĩnh.
- Là nhà thơ - người chiến
hầu như chỉ viết về người lính và 2 cuộc kháng chiến, đặc
biệt là những tình cảm cao đẹp của người lính như tình sĩ.
- Thường viết về người
đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó giữa tiền
lính và 2 cuộc kháng chiến
tuyến và hậu phương.
- Tác phẩm chính: “Đầu
- GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HS: Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm súng trăng treo”( 1966 )
2. Tác phẩm:
1948 – sau chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- GV nhận xét -mở rộng: Trong chiến dịch ấy, cũng như
- Bài thơ sáng tác năm
những năm đầu của cuộc kháng chiến, bộ đội ta còn hết
sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí 1948, thời kì đầu của cuộc
chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội, họ đã vượt qua tất kháng chiến chống Pháp
cả để làm nên chiến thắng. Sau chiến dịch Việt Bắc, khó khăn, gian khổ, sau khi
17
Chính Hữu viết bài thơ Đồng Chí vào đầu năm 1948, tại tác giả cùng đồng đội tham
nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là sự thể hiện gia chiến dịch Việt Bắc –
những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những Thu đông ( 1947)
người đồng chí, đồng đội của mình.
- Xuất xứ: in trong tập
- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng chậm, tình cảm thể thơ “Đầu súng trăng treo”.
hiện tình đồng chí gắn bó keo sơn của người lính.
b. Đọc và từ khó (sgk):
- GV đọc mẫu, yêu cầu 2-3 HS đọc, cho các HS khác
c. Thể thơ:
nhận xét.
- Thơ tự do.
- GV: HDHS tìm hiểu chú thích – SGK
- PTBĐ: Biểu cảm kết
- GV: Em hiểu gì về từ “Đồng chí”?
hợp miêu tả.
- HS: Người cùng chí hướng, cùng lí tưởng người ở trong
một đoàn thể, đơn vị bộ đội, cơ quan.
- GV: Bài thơ thuộc thể thơ gì? PTBĐ chính của bài
d. Bố cục: 2 phần
thơ này là gì?
- HS: Trả lời - GV chốt ý, ghi bảng.
- GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần? ND chính
từng phần.
- HS: 2 phần:
+ P1: 6 câu đầu-> Cơ sở hình thành tình đồng chí.
+ P2: 13 câu tiếp -> Những biểu hiện của tình đồng
chí trong chiến đấu gian khổ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: + Nắm được cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính
+ Tình đồng chí giản dị sâu sắc và nghệ thuật xây dựng hình tượng thơ ở
đoạn kết.
- Thời gian: 65 phút
- GV yêu cầu HS Đọc 7 câu thơ đầu.
II. Tìm hiểu văn bản:
- GV: Nhà thơ lý giải cơ sở của tình đồng chí như thế
1. Cơ sở hình thành tình
nào? Người lính trong bài thơ có những gì gần gũi đồng chí của người lính:
nhau về cảnh ngộ xuất thân?
- HS: Trả lời
- GV nhận xét chốt ý: Tình đồng chí đồng đội bắt
nguồn sâu xa từ s...
Ngày dạy: 31/10/ 2022
Tuần: 9; Tiết: 41
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức cơ bản về cả ba phần (Đọc - hiểu văn bản, tiếng Việt và Tập
làm văn) trong SGK Ngữ văn 9 từ đầu năm học.
- Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học một cách tổng hợp, toàn diện để kiểm tra,
đánh giá.
* Kĩ năng: Nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản để làm bài kiểm tra giữa HK I.
* Thái độ: Có ý thức trong việc vận dụng các kiến thức làm bài kiểm tra giữa HKI.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học.
- Năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức ở bảng phụ.
2. Học sinh: Ôn tập theo đề cương.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
NỘI DUNG
VÀ TRÒ
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của chủ đề.
: Để giúp các em chuẩn bị và - Có hứng thú để tiếp thu bài mới.
làm tốt hơn bài kiểm tra học
kì sắp tới. Hôm nay thầy sẽ
hướng dẫn các em một số nội
dung cơ bản để phục vụ cho
tiết kiểm tra sắp tới.
- HS: Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
1
- Mục tiêu:
+ Nắm được kiến thức cơ bản phần truyện trung đại.
+ Học sinh nắm khái quát kiến thức phần tiếng Việt về Các phương châm hội thoại,
Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp…vận dụng vào bài.
+ Học sinh nắm kiến thức cơ bản về văn thuyết minh, văn tự sự.
- Thời gian: 60 phút
* Hoạt động 1: Hướng dẫn
I. PHẦN ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
phần Đọc - hiểu văn bản
1. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
(25 phút)
a. Chủ đề:
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại
- Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà: Hội nhập
những thể loại đã học từ đầu với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
năm.
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. Mác- HS nhắc lại thể loại.
két: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
- GV: Trong chương trình
b. Khái quát nội dung và nghệ thuật 1 số VB đã
Ngữ văn lớp 9 em đã được học:
học những văn bản nhật (1) Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà:
dụng nào?
* Nội dung:
- HS kể - GV nhận xét và
- Sự hiểu biết sâu, rộng về các dân tộc và văn hoá
chốt.
thế giới nhào nặn nên cốt cách Hồ Chí Minh.
- GV: Những VBND đã học
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối
trong chương trình Ngữ sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần,
văn lớp 9 thuộc chủ đề nào? thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.
- HS: Nêu chủ đề 2 VB nhật * Nghệ thuật:
dụng.
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, kết hợp giữa kể và
- GV: Nêu khái quát nội bình luận.
dung chính và nghệ thuật
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, đan xen thơ,
của văn bản Phong cách dùng từ Hán Việt gợi sự gần gũi giữa HCM với các
Hồ Chí Minh, Đấu tranh bậc hiền triết của dân tộc.
cho một thế giới hòa bình?
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp
nghệ thuật đối lập.
(2) Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. Máckét:
* Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ
sự sống trên trái đất.
- Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa
bình.
* Nghệ thuật:
- Văn nghị luận giàu sức thuyết phục.
2
- GV: Truyện trung đại chữ
Hán gồm những tác phẩm
nào?
- HS nêu tên tác phẩm.
- GV: Nhắc lại nội dung và
những đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương
và Hoàng Lê nhất thống chí
– Hồi thứ 14?
- HS nhắc lại kiến thức đã
học, HS khác lắng nghe ->
nhận xét, bổ sung.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, xác đáng.
- Có lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực.
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, đấy sức thuyết
phục.
2. TRUYỆN TRUNG ĐẠI CHỮ HÁN:
a. Thống kê các VB đã học:
- Chuyện người con gái Nam Xương (chữ Hán)Nguyễn Dữ.
- Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14 (chữ Hán)Ngô gia văn phái.
b. Khái quát nội dung và nghệ thuật VB đã học:
(1) Chuyện người con gái Nam Xương:
* Nội dung:
Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái
Nam Xương là người con gái đẹp người đẹp nết
nhưng lại có số phận bi thảm, oan khuất. Tác giả đã
thể hiện sự thương cảm đối với số phận người phụ nữ
trong xã hội xưa nhưng cũng lên tiếng khen ngợi vẻ
đẹp truyền thống của họ.
Câu chuyện còn có nhiều yếu tố kì ảo, hoang
đường nhưng đã phản ánh chân thực được xã hội thời
phong kiến khắc nghiệt, cổ hủ đối với thân phận người
phụ nữ.
* Nghệ thuật:
- Xây dựng cốt truyện, miêu tả nhân vật.
- Sử dụng các yếu tố kỳ ảo.
- Kết hợp TS với trữ tình.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo được thể hiện sâu
sắc qua câu chuyện: Chuyện người con gái Nam
Xương tác giả đã phê phán xã hội phong kiến cũ cổ
hủ, hà khắc đã vùi dập thân phận người phụ nữ đồng
thời đề cao những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
đại diện cho người phụ nữ xưa thủy chung, đẹp người
đẹp nết.
(2) Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14:
* Nội dung: các tác giả “Hoàng Lê nhất thống chí”
đã ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, tái hiện
chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn
Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự
thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát
3
của vua tôi Lê Chiêu Thống.
- GV: Hãy nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác
phẩm Truyện Kiều và
Truyện Lục Vân Tiên?
- HS nhắc lại kiến thức đã
học, HS khác lắng nghe ->
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại.
* Nghệ thuật:
- Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ
thể, gây được ấn tượng.
- Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách rõ
nét, mang đậm màu sắc sử thi.
- Kể lại các sự kiện một cách rành mạch, chân thực,
khách quan, kết hợp yếu tố miêu tả với biện pháp nghệ
thuật so sánh, đối lập.
- Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật, từng trận
đánh và những mưu lược tính toán, thế đối lập giữa
hai đội quân một cách cụ thể.
3. TRUYỆN THƠ NÔM:
a. Thống kê các VB đã học:
- Truyện thơ Nôm: Truyện Kiều của Nguyễn Du,
Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
- Đoạn trích đã học:
+ Chị em Thúy Kiều.
+ Kiều ở lầu Ngưng Bích.
+ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
b. Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật VB
đã học:
(1) Truyện Kiều của Nguyễn Du:
* Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện
thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, phơi bày
bộ mặt thối nát của tầng lớp thống trị và nỗi khổ đau
của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo: Nguyễn Du bộc lộ niềm cảm
thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, tố
cáo xã hội và những thế lực đen tối đã chà đạp quyền
sống của con người lương thiện. Ông trân trọng để cao
vẻ đẹp hình thức, nhân phẩm, tài năng và những khát
vọng chân chính của con người về quyền sống, quyền
hạnh phúc, tự do, công lí…
* Giá trị nghệ thuật:
Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn
học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại,
4
bút pháp nghệ thuật…
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều đã
đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật, có chức
năng biểu đạt, biểu cảm và có giá trị thẩm mĩ. Ngôn
ngữ kể chuyện có cả ba hình thức: trực tiếp (lời của
nhân vật); gián tiếp (lời của tác giả); nửa trực tiếp (lời
của tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu của nhân
vật ).
- Về thể loại: nghệ thuật tự sự bằng thơ có sự phát
triển vượt bậc, thể lục bát, được sử dụng nhuần nhụy
đạt tới độ mẫu mực của thể lục bát cổ điển.
- Nghệ thuật tả người: Bút pháp ước lệ, chú ý miêu
tả ngoại hình, hành động, tâm lí nhân vật làm hiện lên
con người hành động và con người cảm nghĩ.
- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên; miêu tả bức tranh
chân thực và tả cảnh ngụ tình. Truyện Kiều đã trở
thành một kiệt tác của văn học Việt Nam góp phần
đưa tên tuổi của Nguyễn Du được vinh danh là một
danh nhân văn hóa thế giới.
(2) Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình
Chiểu:
* Giá trị nội dung:
- Giá trị hiện thực: Tp đã lên án cái ác, cái xấu
trong xã hội.
- Giá trị nhân đạo: Đề cao đạo lí làm người:
+ Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con
người trong xã hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ
chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những
người gặp cơn hoạn nạn.
+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khổ
phò nguy.
+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ
công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời.
* Giá trị nghệ thuật:
- Xây y dựng nhân vật theo phương thức 3: qua
hành động, cử chỉ, lời nói, ít khắc hoạ ngoại hình và ít
đi sâu vào nội tâm. Tác giả chỉ kể về nhân vật để nhân
vật tự bộc lộ tính cách.
- Ngôn ngữ thơ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói
thông thường và mang màu sắc địa phương Nam bộ.
5
* Hoạt động 2: Phần Tiếng
Việt (15 phút)
- GV: Trình bày các
p/châm hội thoại đã học.
Các trường hợp không tuân
thủ (vi phạm) p/châm hội
thoại. Cho VD minh họa.
- HS nhắc lại kiến thức đã
học, HS khác lắng nghe ->
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến
thức.
- VD: Phép ẩn dụ: Tỏ tình
trong ca dao kín đáo, tế nhị,
lịch sự:
“ Đêm trăng thanh anh mới
hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên
chăng.”
- GV: Thế nào là cách dẫn
trực tiếp, cách dãn gián
tiếp? Cho VD minh họa.
- HS: Nhắc lại nội dung.
- GV nx, chốt kiến thức.
- GV: Nêu cách chuyển lời
dẫn trực tiếp thành lời dẫn
gián tiếp.
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt.
Nó có phần thiếu chau chuốt, uyển chuyển nhưng phù
hợp với ngôn ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi
vào quần chúng.
- Truyện mang màu sắc Nam Bộ cả về tính cách
con người, cả về ngôn ngữ địa phương.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
1. Các phương châm hội thoại:
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói
cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng
yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
- Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói
những điều mà mình không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực.
- Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc về.
- Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú
ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói mơ hồ.
- Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần khéo
léo, tế nhị, tôn trọng người đối thoại.
2. Các trường hợp không tuân thủ các phương
châm hội thoại:
- Người nói vô ý, thiếu văn hóa, vụng về trong giao
tiếp.
- Người nói cố tình vi phạm một hoặc một vài
phương châm hội thoại nào đó để:
+ Ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác
hoặc một yêu cầu nào đó quan trọng hơn (thường vi
phạm phương châm về chất để ưu tiên cho phương
châm lịch sự).
+ Gây chú ý cho người nghe hoặc hướng người
nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó (thường vi
phạm phương châm về lượng hoặc phương châm cách
thức, phương châm quan hệ để tạo hàm ý).
3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
a. Khái niệm:
* VD: Lời dẫn trực tiếp:
Bác lái xe cũng rút từ túi cửa xe ra một gói giấy:
- Còn đây là sách tôi mua hộ anh. (Nguyễn Thành
Long)
* VD: Lời dẫn gián tiếp:
6
- Yêu cầu HS nhận biết các
Sinh thời, Hồ Chủ tịch đã từng nói rằng độc lập tự
biện pháp tu từ từ vựng. do là thứ quý giá nhất.
Cho VD minh họa.
b. Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn
- HS: Trả lời
gián tiếp:
- GV khắc sâu kiến thức.
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép (hoặc dấu
gạch ngang)
- Thay đổi từ xưng hô cho thích hợp.
- Lược bỏ các tình thái từ (nếu có) và thay đổi từ
chỉ thời gian cho thích hợp.
- Có thể thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
4. Một số phép tu từ từ vựng:
- So sánh
- Nói giảm nói tránh
- Ẩn dụ
- Điệp ngữ
- Nhân hóa
- Chơi chữ.
- Hoán dụ
- Nói quá
VD: Phép nói giảm nói tránh:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
-> Từ thăm được dùng thay cho từ viếng để giảm nhẹ
nỗi đau thương mất mát, nhấn mạnh Bác còn sống mãi
trong lòng nhân dân.
* Hoạt động 3: Tập làm văn III. Phần Tập làm văn:
(20 phút)
1. Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả và một số
- GV: Yêu cầu HS nắm được biện pháp nghệ thuật.
hai loại văn bản đã học từ
- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
đầu năm.
bản thuyết minh:
- GV: Những biện pháp NT
+ Để văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp
nào thường được dùng dẫn người đọc ta thường vận dụng một số BPNT như
trong văn thuyết minh? kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa
Nêu tác dụng? Yếu tố miêu hoặc các hình thức vè, diễn ca,...
tả trong văn thuyết minh có
+ Các BPNT cần được sử dụng hợp lí để làm nổi
vai trò gì?
bật đối tượng thuyết minh.
- HS trình bày
- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
- GV nhận xét, chốt.
minh: Yếu tố miêu tả giúp cho bài thuyết minh thêm
cụ thể, sinh động , hấp dẫn và làm đối tượng thuyết
minh được nổi bật, gây ấn tượng.
- GV: Hãy trình bày dàn ý
- Dàn ý khái quát của bài văn thuyết minh.
chung của một bài văn
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng.
thuyết minh?
* Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng đặc
- HS trình bày.
điểm, phương diện của đối tượng thuyết minh
7
( Có thể đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận...
để làm nổi bật đối tượng thuyết minh)
* Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng và bài học.
2. Văn bản tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và một
số biện pháp nghệ thuật.
- Khái niệm.
- Bố cục của bài văn tự sự: 3 phần:
(1) Mở đầu (Mở truyện): Giới thiệu nhân vật và sự
việc.
(2) Thân bài (phát triển truyện): kể diễn biến của
câu chuyện theo trình tự hợp lí.
(3) Kết bài (kết thúc):
+ Kể sự việc kết thúc
+ Tình trạng của nhân vật khi kết thúc truyện
+ Ý nghĩa của truyện (không bắt buộc).
- Các yếu tố cơ bản trong bài văn tự sự:
+ Nhân vật
+ Sự việc
+ Cốt truyện (trình tự sắp xếp các sự việc)
+ Người kể chuyện.
- Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự
sự:
* Người kể chuyện trong văn bản tự sự: là người
dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện:
+ Giới thiệu nhân vật và tình huống
+ Tả người, tả cảnh
+ Đưa ra những nhận xét về những điều được
kể.
* Người kể chuyện xuất hiện ở hai ngôi kể:
+ Ngôi thứ nhất.
+ Ngôi thứ ba.
-> Người ta thường kết hợp hai ngôi kể khi kể
chuyện.
- GV: Nhắc lại khái niệm
văn tự sự? Nhắc lại bố cục
và nhiệm vụ của các phần
trong bố cục của bài văn tự
sự?
- HS trả lời
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhắc lại các yếu tố cơ
bản của bài tự sự? Trong
văn bản tự sự, người kể
chuyện có vai trò gì?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS đọc một
số đoạn trong các văn bản tự
sự đã học để làm rõ từng vai
trò của người kể chuyện
trong văn bản tự sự.
- GV: Trong văn bản tự sự,
người kể chuyện xuất hiện
ở những ngôi kể nào? Nêu
dấu hiệu nhận biết, tác
dụng và hạn chế của từng
loại ngôi kể?
- HS trả lời.
- GV: Vì sao trong văn tự
sự không có ngôi thứ 2?
- HS: Vì ngôi thứ 2 luôn luôn
là người nghe.
- GV lưu ý HS: Trong VB
tự sự cần lưu ý yếu tố đối
thoại, độc thoại, độc thoại nội
tâm, vai trò người kể trong
văn bản tự sự.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 15 phút
8
- GV yêu cầu HS làm 2 câu
hỏi bên.
- - HS thảo luận theo nhóm 5
phút, trình bày, nhận xét, bổ
sung.
- - GV nhận xét, chốt.
IV. Luyện tập:
Câu 1: “Chiếc bóng trên tường" trong "Chuyện
người con gái Nam Xương" đã giết chết một con
người, còn "Chiếc lá trên tường" trong "Chiếc lá cuối
cùng" của Ô.Hen-ri lại cứu sống một con người. Suy
nghĩ của em về hai hình ảnh này?
Câu 2: Phân tích tâm trạng buồn lo của Kiều khi bị
giam lỏng ở lầu Ngưng Bích (trích "Truyện Kiều" của
Nguyễn Du)
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: - Chiếc bóng trên tường.
- Chiếc lá trên tường.
-> Là hai hình ảnh thực nhưng kết quả mà nó mang
lại là do lòng tin của con người, phụ thuộc vào con
người, vào cuộc sống.
Câu 2: Viết đoạn văn đảm bảo các ý sau:
- Nhớ quê hương cảm nhận qua cánh buồm thấp
thoáng xa xa
- Xót xa duyên phận, tấm thân bèo bọt qua hình
ảnh “Hoa trôi man mác”
- Nỗi buồn tha hương vô vọng
- Buồn cho cảnh ngộ nghe tiếng sóng mà ghê sợ
(Tả cảnh ngụ tình) Cảnh trong tâm trạng Kiều
- “Buồn trông” (điệp ngữ) Điệp khúc của tâm
trạng =>Nỗi buồn cô đơn, đau đớn, xót xa, bế tắc
tuyệt vọng.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
- GV: Viết đoạn văn (khoảng
10 dòng) chủ đề tự chọn
trong đó có sử dụng một số
phép tu từ từ vựng.
- HS thực hiện BT ở nhà
- GV cho HS trình bày tiết
học sau.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài
mới tốt hơn.
- Thời gian: 5 phút.
9
- Về nhà ôn lại bài và tham
khảo trên Internet 1 số bài
văn mẫu.
- Chuẩn bị bài cho tiết học
sau: Kiểm tra giữa HKI
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15 /10/ 2022
Ngày dạy: 31/10/ 2022
Tuần: 9; Tiết: 42-43
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn.
- Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn đề của đời sống; bài
văn kể chuyện sáng tạo từ tác phẩm đã được học.
II. PHẠM VI NỘI DUNG CẦN ĐÁNH GIÁ:
1. Kiến thức: Văn bản “Muối” (Trích Hạt giống tâm hồn).
2. Kỹ năng:
- Đọc hiểu nội dung:
+ Nhận biết phương thức biểu đạt, ngôi kể trong văn bản.
+ Nhận biết được phương châm hội thoại.
+ Xác định và nêu được tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đã cho.
- Liên hệ: Rút ra bài học cho bản thân từ văn bản.
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo từ tác phẩm đã được học.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
III. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ: Tự luận
IV. LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:
10
Mức độ
Chủ đề
Phần I. Đọc
hiểu văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Phần II. Viết
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
Thông hiểu
- Xác định
phương
thức biểu
đạt chính
và ngôi kể
của
văn
bản (câu 1)
- Xác định được
phương
châm
hội thoại từ câu
đã cho (câu 2)
- Nêu tác dụng
biện pháp tu từ
được sử dụng
trong câu văn đã
cho (câu 3)
- Rút ra bài học
cho bản thân từ
văn bản (câu 4)
3
2,5
25%
1
0,5
5%
Vận dụng
Thấp
3
2,5
25%
Tổng
4
3,0
30%
Viết
đoạn
văn trình bày
suy nghĩ em
về tinh thần
lạc
quan
trong cuộc
sống.
(câu 1)
1
0,5
5%
Cao
1
2,0
20%
1
2,0
20%
Đóng
vai
người
hàng
xóm
trong
Chuyện người
con gái Nam
Xương kể lại
cuộc đời đầy
oan khuất của
Vũ
Nương
(câu 2)
1
5,0
50%
1
5,0
50%
2
7,0
70%
6
10,0
100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA:
11
Phần I: PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
MUỐI
Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già. Anh ta lúc nào cũng bi quan
và phân nàn về mọi khó khăn. Đối với anh, cuộc sống chỉ có những nỗi buồn, vì
thế học tập cũng chẳng hứng thú hơn gì.
Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ,
người thầy im lặng lắng nghe, rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc
nước nhỏ.
- Con cho thìa muối này hòa vào cốc nước, rồi uống thử đi
Lập tức chàng trai làm theo rồi uống thử, cốc nước mặn chát. Người thầy lại
dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước.
- Bây giờ con nếm thử nước ở trong hồ đi!
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn chút nào - chàng
trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử.
Người thầy chậm rãi nói:
- Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn nó giống như thìa muối này thôi.
Nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn
rộng mở giống như một hồ nước, thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự
yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến
cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích
cho bản thân mình.
(Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2007)
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Trong câu nói sau, chàng trai đã tuân thủ phương châm hội thoại nào?
- Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy.
Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Những người
có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm cho họ mất đi niềm
vui và sự yêu đời”.
Câu 4 (1,0 điểm): Em rút ra bài học gì cho bản thân từ văn bản trên?
Phần II: Viết (7,0 điểm)
12
Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 dòng) trình bày suy nghĩ
của em về tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
Câu 2 (5,0 điểm): Đóng vai người hàng xóm trong Chuyện người con gái Nam Xương
kể lại cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nương.
VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần
Câu hỏi
Hướng dẫn chấm và thang điểm
I. Đọc
1
- Điểm 0,5:
hiểu văn
+ Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: tự sự (0,25
bản
điểm)
(3,0
+ Xác định đúng ngôi kể: thứ ba (0,25 điểm)
2
- Điểm 0,5: Nêu đúng phương châm lịch sự.
điểm)
3
- Điểm 1,0:
+ Xác định đúng biện pháp tu từ so sánh trong câu văn (0,5
điểm)
+ Nêu được tác dụng biện phép tu từ: Khẳng định những con
người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, luôn có
niềm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống gặp chông
gai, trắc trở; tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu
cảm, tăng sức thuyết phục cho lời văn. (0,5 điểm)
4
- Điểm 1,0: Trình bày rõ ràng về bài học được rút ra từ văn bản
trên.
Trong cuộc sống luôn có những khó khăn và thử thách, thành
công phụ thuộc rất lớn vào thái độ sống của mỗi người. Thái độ
sống tích cực sẽ giúp chúng ta có được niềm tin, sức mạnh, bản
lĩnh, giúp ta khám phá khả năng vô hạn của bản thân. Chúng ta
không nên sống bi quan, chán nản mà phải sống lạc quan, yêu
đời, hãy mở rộng tâm hồn giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ
vơi đi và niềm vui được nhân lên khi hoà tan.
- Điểm 0,5: Trình bày rõ ràng bài học được rút ra từ văn bản
trên nhưng đôi chỗ còn chưa mạch lạc.
II. Viết
1
- HS viết được đoạn văn (từ 10-15 dòng) đảm bảo các ý sau:
(7,0
+ Hình thức: Các câu đảm bảo tính liên kết, mạch lạc.
điểm)
+ Nội dung: Thể hiện được suy nghĩ riêng về tinh thần lạc
quan trong cuộc sống. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp ta
vững vàng hơn trước những khó khăn thử thách để vươn tới
thành công.
2
a. Yêu cầu về kĩ năng:
HS viết được một bài văn kể chuyện sáng tạo với bố cục ba
13
phần: mở bài, thân bài, kết bài; các ý trong phần thân bài được
sắp xếp hợp lí; lập luận chặt chẽ rõ ràng; trình bày sạch đẹp, ít
mắc lỗi về từ câu, lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát.
b. Yêu cầu về kiến thức
(1) Mở bài
- Giới thiệu về bản thân (tên, hàng xóm của Vũ Nương).
- Dẫn dắt vào câu chuyện.
(2) Thân bài
* Giới thiệu về vẻ đẹp của Vũ Nương
- Vũ Nương là cô gái xinh đẹp: tư dung tốt đẹp.
- Là cô gái có đức tính tốt đẹp: thùy mị, nết na.
-> Khiến chàng Trương đem lòng yêu mến và cưới về làm
vợ.
- Ngày Trương Sinh tòng quân: Vũ Nương đau lòng, dặn dò
và mong chồng bình an trở về.
- Khi Trương Sinh ra trận: Ở nhà Vũ Nương một lòng một
dạ chăm sóc con trai và chăm sóc mẹ chồng những ngày cuối
đời.
-> Tôi nhận thấy Vũ Nương là người vợ hiền lành, đảm đang,
đầy đủ “công - dung - ngôn - hạnh” đáng ngưỡng mộ. Nàng là
biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ với
những phẩm hạnh tốt đẹp.
* Kể lại cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nương
- Nguyên nhân: Khi chồng nàng bế con ra thăm mộ mẹ, đứa
nhỏ đã tiết lộ bố nó đêm nào cũng đến thăm nó, Trương Sinh
đem lòng nghi ngờ, ghen tuông.
- Trương Sinh về nhà đã chửi mắng và đuổi Vũ Nương đi
mặc cho nàng ấy van xin và thanh minh.
- Để chứng minh tấm lòng chung thủy của mình Vũ Nương
đã nhảy sông tự tử. Tôi xót thương cho số phận bất hạnh của
nàng ấy sau những điều tốt đẹp đã làm cho gia đình nhà chồng.
- Đến sau này, tôi thấy Trương Sinh hiểu ra oan khuất của
vợ đã vô cùng đau xót, lập đàn giải oan nhưng nàng không thể
trở về nhân gian được nữa mà mãi ở lại nơi thủy cung.
(3) Kết bài:
Nêu cảm nghĩ bản thân khi chứng kiến cuộc đời đầy oan
khuất của Vũ Nương.
14
c. Biểu điểm:
- Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, văn viết mạch lạc, bố
cục bài làm chặt chẽ, cân đối, diễn đạt rõ ràng, trong sáng, gợi
cảm… Mắc lỗi diễn đạt không đáng kể.
- Điểm 4: Diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, sai
dưới 5 lỗi chính tả, dùng từ.
- Điểm 3: Bố cục cân đối, kể được nỗi oan khuất của Vũ
Nương nhưng còn rời rạc, sơ lược. Mắc từ 6 đến 8 lỗi diễn đạt.
- Điểm 2: Bố cục chưa rõ ràng, bài viết sơ sài, câu văn lủng
củng, ý hạn chế, lỗi chính tả nhiều (trên 9 lỗi).
- Điểm 0-1: Bài viết lan man, làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
VII. THẨM ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
15
Ngày soạn: 15 /10/ 2022
Ngày dạy: 31/10/ 2022
Tuần: 9; Tiết: 44-45
Văn bản: ĐỒNG CHÍ
(Chính Hữu )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp của dân tộc ta.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của
những người chiến sĩ trong bài thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự
nhiên, chân thực.
* Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật
của chúng trong bài thơ.
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người lính trong thơ hiện đại.
* Thái độ:
Trân trọng tình đồng chí, đồng đội của những người lính.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẫm mỹ
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
16
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Bên cạnh những con - HS nhận thức được nhiệm
người lí tưởng mang tính chất ước lệ được thể hiện qua vụ trọng tâm của tiết học.
các tác phẩm văn học trung đại mà các em đã được học - Học sinh có hứng thú tiếp
thì những tác phẩm văn học hiện đại luôn ngợi ca vẻ đẹp thu bài mới.
của con người qua lí tưởng cao đẹp, tinh thần lạc quan,
tình đồng chí- đồng đội, tình mẫu tử thiêng liêng, …Ngày
hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu một tác phẩm
mang một trong những nội dung đó.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
- Mục tiêu: + Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm và phương thức biểu đạt...
+ Hiểu được thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.
- Thời gian: 30 phút.
- GV: Cho hs đọc phần chú thích về tác giả, hoàn cảnh I. Tìm hiểu chung:
sáng tác trong SGK.
1. Tác giả:
- Chính Hữu (1926-2007),
- HS: Tìm hiểu về tác giả.
- GV khái quát những nét chính: Chính Hữu từ người lính tên Trần Đình Đắc, sinh
Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Thơ ông năm 1926 quê Hà Tĩnh.
- Là nhà thơ - người chiến
hầu như chỉ viết về người lính và 2 cuộc kháng chiến, đặc
biệt là những tình cảm cao đẹp của người lính như tình sĩ.
- Thường viết về người
đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó giữa tiền
lính và 2 cuộc kháng chiến
tuyến và hậu phương.
- Tác phẩm chính: “Đầu
- GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- HS: Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm súng trăng treo”( 1966 )
2. Tác phẩm:
1948 – sau chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- GV nhận xét -mở rộng: Trong chiến dịch ấy, cũng như
- Bài thơ sáng tác năm
những năm đầu của cuộc kháng chiến, bộ đội ta còn hết
sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí 1948, thời kì đầu của cuộc
chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội, họ đã vượt qua tất kháng chiến chống Pháp
cả để làm nên chiến thắng. Sau chiến dịch Việt Bắc, khó khăn, gian khổ, sau khi
17
Chính Hữu viết bài thơ Đồng Chí vào đầu năm 1948, tại tác giả cùng đồng đội tham
nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là sự thể hiện gia chiến dịch Việt Bắc –
những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những Thu đông ( 1947)
người đồng chí, đồng đội của mình.
- Xuất xứ: in trong tập
- GV hướng dẫn cách đọc: Giọng chậm, tình cảm thể thơ “Đầu súng trăng treo”.
hiện tình đồng chí gắn bó keo sơn của người lính.
b. Đọc và từ khó (sgk):
- GV đọc mẫu, yêu cầu 2-3 HS đọc, cho các HS khác
c. Thể thơ:
nhận xét.
- Thơ tự do.
- GV: HDHS tìm hiểu chú thích – SGK
- PTBĐ: Biểu cảm kết
- GV: Em hiểu gì về từ “Đồng chí”?
hợp miêu tả.
- HS: Người cùng chí hướng, cùng lí tưởng người ở trong
một đoàn thể, đơn vị bộ đội, cơ quan.
- GV: Bài thơ thuộc thể thơ gì? PTBĐ chính của bài
d. Bố cục: 2 phần
thơ này là gì?
- HS: Trả lời - GV chốt ý, ghi bảng.
- GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần? ND chính
từng phần.
- HS: 2 phần:
+ P1: 6 câu đầu-> Cơ sở hình thành tình đồng chí.
+ P2: 13 câu tiếp -> Những biểu hiện của tình đồng
chí trong chiến đấu gian khổ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
- Mục tiêu: + Nắm được cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính
+ Tình đồng chí giản dị sâu sắc và nghệ thuật xây dựng hình tượng thơ ở
đoạn kết.
- Thời gian: 65 phút
- GV yêu cầu HS Đọc 7 câu thơ đầu.
II. Tìm hiểu văn bản:
- GV: Nhà thơ lý giải cơ sở của tình đồng chí như thế
1. Cơ sở hình thành tình
nào? Người lính trong bài thơ có những gì gần gũi đồng chí của người lính:
nhau về cảnh ngộ xuất thân?
- HS: Trả lời
- GV nhận xét chốt ý: Tình đồng chí đồng đội bắt
nguồn sâu xa từ s...
 






Các ý kiến mới nhất