Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
    Ngày gửi: 09h:50' 19-08-2023
    Dung lượng: 166.3 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 15 /10/ 2022
    Ngày dạy: 31/10/ 2022
    Tuần: 9; Tiết: 41

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
    * Kiến thức:
    - Hệ thống kiến thức cơ bản về cả ba phần (Đọc - hiểu văn bản, tiếng Việt và Tập
    làm văn) trong SGK Ngữ văn 9 từ đầu năm học.
    - Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học một cách tổng hợp, toàn diện để kiểm tra,
    đánh giá.
    * Kĩ năng: Nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản để làm bài kiểm tra giữa HK I.
    * Thái độ: Có ý thức trong việc vận dụng các kiến thức làm bài kiểm tra giữa HKI.
    2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
    - Năng lực tự học.
    - Năng lực thẩm mĩ.
    II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức ở bảng phụ.
    2. Học sinh: Ôn tập theo đề cương.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
    3. Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    NỘI DUNG
    VÀ TRÒ
    1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
    - Mục tiêu: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
    - Thời gian : 5 phút
    - GV dẫn dắt HS vào bài mới - HS nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm của chủ đề.
    : Để giúp các em chuẩn bị và - Có hứng thú để tiếp thu bài mới.
    làm tốt hơn bài kiểm tra học
    kì sắp tới. Hôm nay thầy sẽ
    hướng dẫn các em một số nội
    dung cơ bản để phục vụ cho
    tiết kiểm tra sắp tới.
    - HS: Lắng nghe
    2. Hoạt động hình thành kiến thức:
    1

    - Mục tiêu:
    + Nắm được kiến thức cơ bản phần truyện trung đại.
    + Học sinh nắm khái quát kiến thức phần tiếng Việt về Các phương châm hội thoại,
    Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp…vận dụng vào bài.
    + Học sinh nắm kiến thức cơ bản về văn thuyết minh, văn tự sự.
    - Thời gian: 60 phút
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn
    I. PHẦN ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
    phần Đọc - hiểu văn bản
    1. VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
    (25 phút)
    a. Chủ đề:
    - GV: Yêu cầu HS nhắc lại
    - Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà: Hội nhập
    những thể loại đã học từ đầu với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
    năm.
    - Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. Mác- HS nhắc lại thể loại.
    két: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
    - GV: Trong chương trình
    b. Khái quát nội dung và nghệ thuật 1 số VB đã
    Ngữ văn lớp 9 em đã được học:
    học những văn bản nhật (1) Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà:
    dụng nào?
    * Nội dung:
    - HS kể - GV nhận xét và
    - Sự hiểu biết sâu, rộng về các dân tộc và văn hoá
    chốt.
    thế giới nhào nặn nên cốt cách Hồ Chí Minh.
    - GV: Những VBND đã học
    - Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối
    trong chương trình Ngữ sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần,
    văn lớp 9 thuộc chủ đề nào? thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp.
    - HS: Nêu chủ đề 2 VB nhật * Nghệ thuật:
    dụng.
    - Sử dụng ngôn ngữ trang trọng, kết hợp giữa kể và
    - GV: Nêu khái quát nội bình luận.
    dung chính và nghệ thuật
    - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, đan xen thơ,
    của văn bản Phong cách dùng từ Hán Việt gợi sự gần gũi giữa HCM với các
    Hồ Chí Minh, Đấu tranh bậc hiền triết của dân tộc.
    cho một thế giới hòa bình?
    - Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp
    nghệ thuật đối lập.
    (2) Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. Máckét:
    * Nội dung:
    - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ
    sự sống trên trái đất.
    - Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
    chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa
    bình.
    * Nghệ thuật:
    - Văn nghị luận giàu sức thuyết phục.
    2

    - GV: Truyện trung đại chữ
    Hán gồm những tác phẩm
    nào?
    - HS nêu tên tác phẩm.
    - GV: Nhắc lại nội dung và
    những đặc sắc về nghệ
    thuật của văn bản Chuyện
    người con gái Nam Xương
    và Hoàng Lê nhất thống chí
    – Hồi thứ 14?
    - HS nhắc lại kiến thức đã
    học, HS khác lắng nghe ->
    nhận xét, bổ sung.

    - Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, xác đáng.
    - Có lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực.
    - Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, đấy sức thuyết
    phục.
    2. TRUYỆN TRUNG ĐẠI CHỮ HÁN:
    a. Thống kê các VB đã học:
    - Chuyện người con gái Nam Xương (chữ Hán)Nguyễn Dữ.
    - Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14 (chữ Hán)Ngô gia văn phái.
    b. Khái quát nội dung và nghệ thuật VB đã học:
    (1) Chuyện người con gái Nam Xương:
    * Nội dung:
    Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái
    Nam Xương là người con gái đẹp người đẹp nết
    nhưng lại có số phận bi thảm, oan khuất. Tác giả đã
    thể hiện sự thương cảm đối với số phận người phụ nữ
    trong xã hội xưa nhưng cũng lên tiếng khen ngợi vẻ
    đẹp truyền thống của họ.
    Câu chuyện còn có nhiều yếu tố kì ảo, hoang
    đường nhưng đã phản ánh chân thực được xã hội thời
    phong kiến khắc nghiệt, cổ hủ đối với thân phận người
    phụ nữ.
    * Nghệ thuật:
      - Xây dựng cốt truyện, miêu tả nhân vật.
    - Sử dụng các yếu tố kỳ ảo.
    - Kết hợp TS với trữ tình.
    - Giá trị hiện thực và nhân đạo được thể hiện sâu
    sắc qua câu chuyện: Chuyện người con gái Nam
    Xương tác giả đã phê phán xã hội phong kiến cũ cổ
    hủ, hà khắc đã vùi dập thân phận người phụ nữ đồng
    thời đề cao những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương
    đại diện cho người phụ nữ xưa thủy chung, đẹp người
    đẹp nết.
    (2) Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ 14:
    * Nội dung: các tác giả “Hoàng Lê nhất thống chí”
    đã ghi lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, tái hiện
    chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn
    Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự
    thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát
    3

    của vua tôi Lê Chiêu Thống.

    - GV: Hãy nêu giá trị nội
    dung và nghệ thuật của tác
    phẩm Truyện Kiều và
    Truyện Lục Vân Tiên?
    - HS nhắc lại kiến thức đã
    học, HS khác lắng nghe ->
    nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, chốt lại.

    * Nghệ thuật:
    - Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ
    thể, gây được ấn tượng.
    - Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách rõ
    nét, mang đậm màu sắc sử thi.
    - Kể lại các sự kiện một cách rành mạch, chân thực,
    khách quan, kết hợp yếu tố miêu tả với biện pháp nghệ
    thuật so sánh, đối lập.
    - Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật, từng trận
    đánh và những mưu lược tính toán, thế đối lập giữa
    hai đội quân một cách cụ thể.
    3. TRUYỆN THƠ NÔM:
    a. Thống kê các VB đã học:
    - Truyện thơ Nôm: Truyện Kiều của Nguyễn Du,
    Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.
    - Đoạn trích đã học:
    + Chị em Thúy Kiều.
    + Kiều ở lầu Ngưng Bích.
    + Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
    b. Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật VB
    đã học:
    (1) Truyện Kiều của Nguyễn Du:
    * Giá trị nội dung:
    - Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện
    thực về xã hội phong kiến bất công, tàn bạo, phơi bày
    bộ mặt thối nát của tầng lớp thống trị và nỗi khổ đau
    của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
    - Giá trị nhân đạo: Nguyễn Du bộc lộ niềm cảm
    thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, tố
    cáo xã hội và những thế lực đen tối đã chà đạp quyền
    sống của con người lương thiện. Ông trân trọng để cao
    vẻ đẹp hình thức, nhân phẩm, tài năng và những khát
    vọng chân chính của con người về quyền sống, quyền
    hạnh phúc, tự do, công lí…
    * Giá trị nghệ thuật:
    Tác phẩm là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn
    học dân tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại,
    4

    bút pháp nghệ thuật…
    - Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều đã
    đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật, có chức
    năng biểu đạt, biểu cảm và có giá trị thẩm mĩ. Ngôn
    ngữ kể chuyện có cả ba hình thức: trực tiếp (lời của
    nhân vật); gián tiếp (lời của tác giả); nửa trực tiếp (lời
    của tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu của nhân
    vật ).
    - Về thể loại: nghệ thuật tự sự bằng thơ có sự phát
    triển vượt bậc, thể lục bát, được sử dụng nhuần nhụy
    đạt tới độ mẫu mực của thể lục bát cổ điển.
    - Nghệ thuật tả người: Bút pháp ước lệ, chú ý miêu
    tả ngoại hình, hành động, tâm lí nhân vật làm hiện lên
    con người hành động và con người cảm nghĩ.
    - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên; miêu tả bức tranh
    chân thực và tả cảnh ngụ tình. Truyện Kiều đã trở
    thành một kiệt tác của văn học Việt Nam góp phần
    đưa tên tuổi của Nguyễn Du được vinh danh là một
    danh nhân văn hóa thế giới.
    (2) Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình
    Chiểu:
    * Giá trị nội dung:
    - Giá trị hiện thực: Tp đã lên án cái ác, cái xấu
    trong xã hội.
    - Giá trị nhân đạo: Đề cao đạo lí làm người:
    + Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con
    người trong xã hội: tình cha con, mẹ con, nghĩa vợ
    chồng, tình bè bạn, tình yêu thương cưu mang những
    người gặp cơn hoạn nạn.
    + Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khổ
    phò nguy.
    + Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ
    công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời.
    * Giá trị nghệ thuật:
    - Xây y dựng nhân vật theo phương thức 3: qua
    hành động, cử chỉ, lời nói, ít khắc hoạ ngoại hình và ít
    đi sâu vào nội tâm. Tác giả chỉ kể về nhân vật để nhân
    vật tự bộc lộ tính cách.
    - Ngôn ngữ thơ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói
    thông thường và mang màu sắc địa phương Nam bộ.
    5

    * Hoạt động 2: Phần Tiếng
    Việt (15 phút)
    - GV: Trình bày các
    p/châm hội thoại đã học.
    Các trường hợp không tuân
    thủ (vi phạm) p/châm hội
    thoại. Cho VD minh họa.
    - HS nhắc lại kiến thức đã
    học, HS khác lắng nghe ->
    nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, chốt kiến
    thức.
    - VD: Phép ẩn dụ: Tỏ tình
    trong ca dao kín đáo, tế nhị,
    lịch sự:
    “ Đêm trăng thanh anh mới
    hỏi nàng
    Tre non đủ lá đan sàng nên
    chăng.”
    - GV: Thế nào là cách dẫn
    trực tiếp, cách dãn gián
    tiếp? Cho VD minh họa.
    - HS: Nhắc lại nội dung.
    - GV nx, chốt kiến thức.

    - GV: Nêu cách chuyển lời
    dẫn trực tiếp thành lời dẫn
    gián tiếp.
    - HS trả lời
    - GV nhận xét, chốt.

    Nó có phần thiếu chau chuốt, uyển chuyển nhưng phù
    hợp với ngôn ngữ người kể chuyện, rất tự nhiên, dễ đi
    vào quần chúng.
    - Truyện mang màu sắc Nam Bộ cả về tính cách
    con người, cả về ngôn ngữ địa phương.
    II. PHẦN TIẾNG VIỆT:
    1. Các phương châm hội thoại:
    - Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói
    cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng
    yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
    - Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói
    những điều mà mình không tin là đúng hay không có
    bằng chứng xác thực.
    - Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói
    đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc về.
    - Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú
    ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói mơ hồ.
    - Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần khéo
    léo, tế nhị, tôn trọng người đối thoại.
    2. Các trường hợp không tuân thủ các phương
    châm hội thoại:
    - Người nói vô ý, thiếu văn hóa, vụng về trong giao
    tiếp.
    - Người nói cố tình vi phạm một hoặc một vài
    phương châm hội thoại nào đó để:
    + Ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác
    hoặc một yêu cầu nào đó quan trọng hơn (thường vi
    phạm phương châm về chất để ưu tiên cho phương
    châm lịch sự).
    + Gây chú ý cho người nghe hoặc hướng người
    nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó (thường vi
    phạm phương châm về lượng hoặc phương châm cách
    thức, phương châm quan hệ để tạo hàm ý).
    3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
    a. Khái niệm:
    * VD: Lời dẫn trực tiếp:
    Bác lái xe cũng rút từ túi cửa xe ra một gói giấy:
    - Còn đây là sách tôi mua hộ anh. (Nguyễn Thành
    Long)
    * VD: Lời dẫn gián tiếp:
    6

    - Yêu cầu HS nhận biết các
    Sinh thời, Hồ Chủ tịch đã từng nói rằng độc lập tự
    biện pháp tu từ từ vựng. do là thứ quý giá nhất.
    Cho VD minh họa.
    b. Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn
    - HS: Trả lời
    gián tiếp:
    - GV khắc sâu kiến thức.
    - Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép (hoặc dấu
    gạch ngang)
    - Thay đổi từ xưng hô cho thích hợp.
    - Lược bỏ các tình thái từ (nếu có) và thay đổi từ
    chỉ thời gian cho thích hợp.
    - Có thể thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
    4. Một số phép tu từ từ vựng:
    - So sánh
    - Nói giảm nói tránh
    - Ẩn dụ
    - Điệp ngữ
    - Nhân hóa
    - Chơi chữ.
    - Hoán dụ
    - Nói quá
    VD: Phép nói giảm nói tránh:
    “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”
    -> Từ thăm được dùng thay cho từ viếng để giảm nhẹ
    nỗi đau thương mất mát, nhấn mạnh Bác còn sống mãi
    trong lòng nhân dân.
    * Hoạt động 3: Tập làm văn III. Phần Tập làm văn:
    (20 phút)
    1. Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả và một số
    - GV: Yêu cầu HS nắm được biện pháp nghệ thuật.
    hai loại văn bản đã học từ
    - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
    đầu năm.
    bản thuyết minh:
    - GV: Những biện pháp NT
    + Để văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp
    nào thường được dùng dẫn người đọc ta thường vận dụng một số BPNT như
    trong văn thuyết minh? kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa
    Nêu tác dụng? Yếu tố miêu hoặc các hình thức vè, diễn ca,...
    tả trong văn thuyết minh có
    + Các BPNT cần được sử dụng hợp lí để làm nổi
    vai trò gì?
    bật đối tượng thuyết minh.
    - HS trình bày
    - Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
    - GV nhận xét, chốt.
    minh: Yếu tố miêu tả giúp cho bài thuyết minh thêm
    cụ thể, sinh động , hấp dẫn và làm đối tượng thuyết
    minh được nổi bật, gây ấn tượng.
    - GV: Hãy trình bày dàn ý
    - Dàn ý khái quát của bài văn thuyết minh.
    chung của một bài văn
    * Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng.
    thuyết minh?
    * Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng đặc
    - HS trình bày.
    điểm, phương diện của đối tượng thuyết minh
    7

    ( Có thể đan xen yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận...
    để làm nổi bật đối tượng thuyết minh)
    * Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng và bài học.
    2. Văn bản tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và một
    số biện pháp nghệ thuật.
    - Khái niệm.
    - Bố cục của bài văn tự sự: 3 phần:
    (1) Mở đầu (Mở truyện): Giới thiệu nhân vật và sự
    việc.
    (2) Thân bài (phát triển truyện): kể diễn biến của
    câu chuyện theo trình tự hợp lí.
    (3) Kết bài (kết thúc):
    + Kể sự việc kết thúc
    + Tình trạng của nhân vật khi kết thúc truyện
    + Ý nghĩa của truyện (không bắt buộc).
    - Các yếu tố cơ bản trong bài văn tự sự:
    + Nhân vật
    + Sự việc
    + Cốt truyện (trình tự sắp xếp các sự việc)
    + Người kể chuyện.
    - Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự
    sự:
    * Người kể chuyện trong văn bản tự sự: là người
    dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện:
    + Giới thiệu nhân vật và tình huống
    + Tả người, tả cảnh
    + Đưa ra những nhận xét về những điều được
    kể.
    * Người kể chuyện xuất hiện ở hai ngôi kể:
    + Ngôi thứ nhất.
    + Ngôi thứ ba.
    -> Người ta thường kết hợp hai ngôi kể khi kể
    chuyện.

    - GV: Nhắc lại khái niệm
    văn tự sự? Nhắc lại bố cục
    và nhiệm vụ của các phần
    trong bố cục của bài văn tự
    sự?
    - HS trả lời
    - GV nhận xét, bổ sung.
    - GV: Nhắc lại các yếu tố cơ
    bản của bài tự sự? Trong
    văn bản tự sự, người kể
    chuyện có vai trò gì?
    - HS trả lời.
    - GV hướng dẫn HS đọc một
    số đoạn trong các văn bản tự
    sự đã học để làm rõ từng vai
    trò của người kể chuyện
    trong văn bản tự sự.
    - GV: Trong văn bản tự sự,
    người kể chuyện xuất hiện
    ở những ngôi kể nào? Nêu
    dấu hiệu nhận biết, tác
    dụng và hạn chế của từng
    loại ngôi kể?
    - HS trả lời.
    - GV: Vì sao trong văn tự
    sự không có ngôi thứ 2?
    - HS: Vì ngôi thứ 2 luôn luôn
    là người nghe.
    - GV lưu ý HS: Trong VB
    tự sự cần lưu ý yếu tố đối
    thoại, độc thoại, độc thoại nội
    tâm, vai trò người kể trong
    văn bản tự sự.
    3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
    - Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
    - Thời gian: 15 phút

    8

    - GV yêu cầu HS làm 2 câu
    hỏi bên.
    - - HS thảo luận theo nhóm 5
    phút, trình bày, nhận xét, bổ
    sung.
    - - GV nhận xét, chốt.

    IV. Luyện tập:
    Câu 1: “Chiếc bóng trên tường" trong "Chuyện
    người con gái Nam Xương" đã giết chết một con
    người, còn "Chiếc lá trên tường" trong "Chiếc lá cuối
    cùng" của Ô.Hen-ri lại cứu sống một con người. Suy
    nghĩ của em về hai hình ảnh này?
    Câu 2: Phân tích tâm trạng buồn lo của Kiều khi bị
    giam lỏng ở lầu Ngưng Bích (trích "Truyện Kiều" của
    Nguyễn Du)
    Dự kiến sản phẩm:
    Câu 1: - Chiếc bóng trên tường.
    - Chiếc lá trên tường.
    -> Là hai hình ảnh thực nhưng kết quả mà nó mang
    lại là do lòng tin của con người, phụ thuộc vào con
    người, vào cuộc sống.
    Câu 2: Viết đoạn văn đảm bảo các ý sau:
    - Nhớ quê hương cảm nhận qua cánh buồm thấp
    thoáng xa xa
    - Xót xa duyên phận, tấm thân bèo bọt qua hình
    ảnh “Hoa trôi man mác”
    - Nỗi buồn tha hương vô vọng
    - Buồn cho cảnh ngộ nghe tiếng sóng mà ghê sợ
    (Tả cảnh ngụ tình) Cảnh trong tâm trạng Kiều
    - “Buồn trông” (điệp ngữ)  Điệp khúc của tâm
    trạng =>Nỗi buồn cô đơn, đau đớn, xót xa, bế tắc
    tuyệt vọng.

    4. Hoạt động vận dụng:
    - Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    - Thời gian: 5 phút
    - GV: Viết đoạn văn (khoảng
    10 dòng) chủ đề tự chọn
    trong đó có sử dụng một số
    phép tu từ từ vựng.
    - HS thực hiện BT ở nhà
    - GV cho HS trình bày tiết
    học sau.
    5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
    - Mục tiêu: Giúp HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài
    mới tốt hơn.
    - Thời gian: 5 phút.
    9

    - Về nhà ôn lại bài và tham
    khảo trên Internet 1 số bài
    văn mẫu.
    - Chuẩn bị bài cho tiết học
    sau: Kiểm tra giữa HKI
    IV. RÚT KINH NGHIỆM:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    Ngày soạn: 15 /10/ 2022
    Ngày dạy: 31/10/ 2022
    Tuần: 9; Tiết: 42-43

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN NGỮ VĂN 9
    (Thời gian làm bài: 90 phút)
    I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
    - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu truyện ngắn.
    - Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội về một vấn đề của đời sống; bài
    văn kể chuyện sáng tạo từ tác phẩm đã được học.
    II. PHẠM VI NỘI DUNG CẦN ĐÁNH GIÁ:
    1. Kiến thức: Văn bản “Muối” (Trích Hạt giống tâm hồn).
    2. Kỹ năng:
    - Đọc hiểu nội dung:
    + Nhận biết phương thức biểu đạt, ngôi kể trong văn bản.
    + Nhận biết được phương châm hội thoại.
    + Xác định và nêu được tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu đã cho.
    - Liên hệ: Rút ra bài học cho bản thân từ văn bản.
    - Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo từ tác phẩm đã được học.
    3. Thái độ:
    Nghiêm túc, sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
    III. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ: Tự luận

    IV. LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:
    10

    Mức độ
    Chủ đề
    Phần I. Đọc
    hiểu văn bản

    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Phần II. Viết

    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Tổng
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %

    Nhận biết

    Thông hiểu

    - Xác định
    phương
    thức biểu
    đạt chính
    và ngôi kể
    của
    văn
    bản (câu 1)

    - Xác định được
    phương
    châm
    hội thoại từ câu
    đã cho (câu 2)
    - Nêu tác dụng
    biện pháp tu từ
    được sử dụng
    trong câu văn đã
    cho (câu 3)
    - Rút ra bài học
    cho bản thân từ
    văn bản (câu 4)
    3
    2,5
    25%

    1
    0,5
    5%

    Vận dụng
    Thấp

    3
    2,5
    25%

    Tổng

    4
    3,0
    30%
    Viết
    đoạn
    văn trình bày
    suy nghĩ em
    về tinh thần
    lạc
    quan
    trong cuộc
    sống.
    (câu 1)

    1
    0,5
    5%

    Cao

    1
    2,0
    20%
    1
    2,0
    20%

    Đóng
    vai
    người
    hàng
    xóm
    trong
    Chuyện người
    con gái Nam
    Xương kể lại
    cuộc đời đầy
    oan khuất của

    Nương
    (câu 2)
    1
    5,0
    50%
    1
    5,0
    50%

    2
    7,0
    70%
    6
    10,0
    100%

    IV. ĐỀ KIỂM TRA:
    11

    Phần I: PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
    Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: 
    MUỐI

    Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già. Anh ta lúc nào cũng bi quan
    và phân nàn về mọi khó khăn. Đối với anh, cuộc sống chỉ có những nỗi buồn, vì
    thế học tập cũng chẳng hứng thú hơn gì.
    Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ,
    người thầy im lặng lắng nghe, rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc
    nước nhỏ.
    - Con cho thìa muối này hòa vào cốc nước, rồi uống thử đi
    Lập tức chàng trai làm theo rồi uống thử, cốc nước mặn chát. Người thầy lại
    dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước.
    - Bây giờ con nếm thử nước ở trong hồ đi!
    - Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn chút nào - chàng
    trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử.
    Người thầy chậm rãi nói:
    - Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn nó giống như thìa muối này thôi.
    Nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn
    rộng mở giống như một hồ nước, thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự
    yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến
    cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích
    cho bản thân mình.
    (Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2007)
    Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản trên.
    Câu 2 (0,5 điểm): Trong câu nói sau, chàng trai đã tuân thủ phương châm hội thoại nào?
    - Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy.
    Câu 3 (1,0 điểm): Nêu tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Những người
    có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm cho họ mất đi niềm
    vui và sự yêu đời”.
    Câu 4 (1,0 điểm): Em rút ra bài học gì cho bản thân từ văn bản trên?

    Phần II: Viết (7,0 điểm)
    12

    Câu 1 (2,0 điểm): Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10-15 dòng) trình bày suy nghĩ
    của em về tinh thần lạc quan trong cuộc sống.
    Câu 2 (5,0 điểm): Đóng vai người hàng xóm trong Chuyện người con gái Nam Xương
    kể lại cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nương.
    VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
    Phần
    Câu hỏi
    Hướng dẫn chấm và thang điểm
    I. Đọc
    1
    - Điểm 0,5:
    hiểu văn
    + Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: tự sự (0,25
    bản
    điểm)
    (3,0
    + Xác định đúng ngôi kể: thứ ba (0,25 điểm)
    2
    - Điểm 0,5: Nêu đúng phương châm lịch sự.
    điểm)
    3
    - Điểm 1,0:
    + Xác định đúng biện pháp tu từ so sánh trong câu văn (0,5
    điểm)
    + Nêu được tác dụng biện phép tu từ: Khẳng định những con
    người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, luôn có
    niềm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống gặp chông
    gai, trắc trở; tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu
    cảm, tăng sức thuyết phục cho lời văn. (0,5 điểm)
    4
    - Điểm 1,0: Trình bày rõ ràng về bài học được rút ra từ văn bản
    trên.
    Trong cuộc sống luôn có những khó khăn và thử thách, thành
    công phụ thuộc rất lớn vào thái độ sống của mỗi người. Thái độ
    sống tích cực sẽ giúp chúng ta có được niềm tin, sức mạnh, bản
    lĩnh, giúp ta khám phá khả năng vô hạn của bản thân. Chúng ta
    không nên sống bi quan, chán nản mà phải sống lạc quan, yêu
    đời, hãy mở rộng tâm hồn giống như hồ nước để nỗi buồn sẽ
    vơi đi và niềm vui được nhân lên khi hoà tan.
    - Điểm 0,5: Trình bày rõ ràng bài học được rút ra từ văn bản
    trên nhưng đôi chỗ còn chưa mạch lạc.
    II. Viết
    1
    - HS viết được đoạn văn (từ 10-15 dòng) đảm bảo các ý sau:
    (7,0
    + Hình thức: Các câu đảm bảo tính liên kết, mạch lạc.
    điểm)
    + Nội dung: Thể hiện được suy nghĩ riêng về tinh thần lạc
    quan trong cuộc sống. Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp ta
    vững vàng hơn trước những khó khăn thử thách để vươn tới
    thành công.
    2
    a. Yêu cầu về kĩ năng:
    HS viết được một bài văn kể chuyện sáng tạo với bố cục ba
    13

    phần: mở bài, thân bài, kết bài; các ý trong phần thân bài được
    sắp xếp hợp lí; lập luận chặt chẽ rõ ràng; trình bày sạch đẹp, ít
    mắc lỗi về từ câu, lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát.
    b. Yêu cầu về kiến thức
    (1) Mở bài
    - Giới thiệu về bản thân (tên, hàng xóm của Vũ Nương).
    - Dẫn dắt vào câu chuyện.
    (2) Thân bài
    * Giới thiệu về vẻ đẹp của Vũ Nương
    - Vũ Nương là cô gái xinh đẹp: tư dung tốt đẹp.
    - Là cô gái có đức tính tốt đẹp: thùy mị, nết na.
    -> Khiến chàng Trương đem lòng yêu mến và cưới về làm
    vợ.
    - Ngày Trương Sinh tòng quân: Vũ Nương đau lòng, dặn dò
    và mong chồng bình an trở về.
    - Khi Trương Sinh ra trận: Ở nhà Vũ Nương một lòng một
    dạ chăm sóc con trai và chăm sóc mẹ chồng những ngày cuối
    đời.
    -> Tôi nhận thấy Vũ Nương là người vợ hiền lành, đảm đang,
    đầy đủ “công - dung - ngôn - hạnh” đáng ngưỡng mộ. Nàng là
    biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ với
    những phẩm hạnh tốt đẹp.
    * Kể lại cuộc đời đầy oan khuất của Vũ Nương
    - Nguyên nhân: Khi chồng nàng bế con ra thăm mộ mẹ, đứa
    nhỏ đã tiết lộ bố nó đêm nào cũng đến thăm nó, Trương Sinh
    đem lòng nghi ngờ, ghen tuông.
    - Trương Sinh về nhà đã chửi mắng và đuổi Vũ Nương đi
    mặc cho nàng ấy van xin và thanh minh.
    - Để chứng minh tấm lòng chung thủy của mình Vũ Nương
    đã nhảy sông tự tử. Tôi xót thương cho số phận bất hạnh của
    nàng ấy sau những điều tốt đẹp đã làm cho gia đình nhà chồng.
    - Đến sau này, tôi thấy Trương Sinh hiểu ra oan khuất của
    vợ đã vô cùng đau xót, lập đàn giải oan nhưng nàng không thể
    trở về nhân gian được nữa mà mãi ở lại nơi thủy cung.
    (3) Kết bài:
    Nêu cảm nghĩ bản thân khi chứng kiến cuộc đời đầy oan
    khuất của Vũ Nương.
    14

    c. Biểu điểm:
    - Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, văn viết mạch lạc, bố
    cục bài làm chặt chẽ, cân đối, diễn đạt rõ ràng, trong sáng, gợi
    cảm… Mắc lỗi diễn đạt không đáng kể.
    - Điểm 4: Diễn đạt tốt, bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, sai
    dưới 5 lỗi chính tả, dùng từ.
    - Điểm 3: Bố cục cân đối, kể được nỗi oan khuất của Vũ
    Nương nhưng còn rời rạc, sơ lược. Mắc từ 6 đến 8 lỗi diễn đạt.
    - Điểm 2: Bố cục chưa rõ ràng, bài viết sơ sài, câu văn lủng
    củng, ý hạn chế, lỗi chính tả nhiều (trên 9 lỗi).
    - Điểm 0-1: Bài viết lan man, làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
    VII. THẨM ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................

    15

    Ngày soạn: 15 /10/ 2022
    Ngày dạy: 31/10/ 2022
    Tuần: 9; Tiết: 44-45

    Văn bản: ĐỒNG CHÍ
    (Chính Hữu )

    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
    * Kiến thức:
    - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực
    dân Pháp của dân tộc ta.
    - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của
    những người chiến sĩ trong bài thơ.
    - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự
    nhiên, chân thực.
    * Kĩ năng:
    - Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.
    - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
    - Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật
    của chúng trong bài thơ.
    - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người lính trong thơ hiện đại.
    * Thái độ:
    Trân trọng tình đồng chí, đồng đội của những người lính.
    2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
    - Năng lực tự học
    - Năng lực giao tiếp
    - Năng lực giải quyết vấn đề
    - Năng lực hợp tác
    - Năng lực thẫm mỹ
    II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Giáo án + tư liệu về tác giả, tác phẩm...
    2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
    1. Ổn định lớp:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
    3. Bài mới:
    16

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
    NỘI DUNG
    1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
    - Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
    vụ học tập, hứng thú học bài mới.
    - Thời gian : 5 phút
    - GV dẫn dắt HS vào bài mới: Bên cạnh những con - HS nhận thức được nhiệm
    người lí tưởng mang tính chất ước lệ được thể hiện qua vụ trọng tâm của tiết học.
    các tác phẩm văn học trung đại mà các em đã được học - Học sinh có hứng thú tiếp
    thì những tác phẩm văn học hiện đại luôn ngợi ca vẻ đẹp thu bài mới.
    của con người qua lí tưởng cao đẹp, tinh thần lạc quan,
    tình đồng chí- đồng đội, tình mẫu tử thiêng liêng, …Ngày
    hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu một tác phẩm
    mang một trong những nội dung đó.
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung
    - Mục tiêu: + Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm và phương thức biểu đạt...
    + Hiểu được thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc.
    - Thời gian: 30 phút.
    - GV: Cho hs đọc phần chú thích về tác giả, hoàn cảnh I. Tìm hiểu chung:
    sáng tác trong SGK.
    1. Tác giả:
    - Chính Hữu (1926-2007),
    - HS: Tìm hiểu về tác giả.
    - GV khái quát những nét chính: Chính Hữu từ người lính tên Trần Đình Đắc, sinh
    Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. Thơ ông năm 1926 quê Hà Tĩnh.
    - Là nhà thơ - người chiến
    hầu như chỉ viết về người lính và 2 cuộc kháng chiến, đặc
    biệt là những tình cảm cao đẹp của người lính như tình sĩ.
    - Thường viết về người
    đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó giữa tiền
    lính và 2 cuộc kháng chiến
    tuyến và hậu phương.
    - Tác phẩm chính: “Đầu
    - GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
    - HS: Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm súng trăng treo”( 1966 )
    2. Tác phẩm:
    1948 – sau chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947.
    a. Hoàn cảnh sáng tác:
    - GV nhận xét -mở rộng: Trong chiến dịch ấy, cũng như
    - Bài thơ sáng tác năm
    những năm đầu của cuộc kháng chiến, bộ đội ta còn hết
    sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí 1948, thời kì đầu của cuộc
    chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội, họ đã vượt qua tất kháng chiến chống Pháp
    cả để làm nên chiến thắng. Sau chiến dịch Việt Bắc, khó khăn, gian khổ, sau khi
    17

    Chính Hữu viết bài thơ Đồng Chí vào đầu năm 1948, tại tác giả cùng đồng đội tham
    nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là sự thể hiện gia chiến dịch Việt Bắc –
    những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những Thu đông ( 1947)
    người đồng chí, đồng đội của mình.
    - Xuất xứ: in trong tập
    - GV hướng dẫn cách đọc: Giọng chậm, tình cảm thể thơ “Đầu súng trăng treo”.
    hiện tình đồng chí gắn bó keo sơn của người lính.
    b. Đọc và từ khó (sgk):
    - GV đọc mẫu, yêu cầu 2-3 HS đọc, cho các HS khác
    c. Thể thơ:
    nhận xét.
    - Thơ tự do.
    - GV: HDHS tìm hiểu chú thích – SGK
    - PTBĐ: Biểu cảm kết
    - GV: Em hiểu gì về từ “Đồng chí”?
    hợp miêu tả.
    - HS: Người cùng chí hướng, cùng lí tưởng người ở trong
    một đoàn thể, đơn vị bộ đội, cơ quan.
    - GV: Bài thơ thuộc thể thơ gì? PTBĐ chính của bài
    d. Bố cục: 2 phần
    thơ này là gì?
    - HS: Trả lời - GV chốt ý, ghi bảng.
    - GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần? ND chính
    từng phần.
    - HS: 2 phần:
    + P1: 6 câu đầu-> Cơ sở hình thành tình đồng chí.
    + P2: 13 câu tiếp -> Những biểu hiện của tình đồng
    chí trong chiến đấu gian khổ.
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
    - Mục tiêu: + Nắm được cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính
    + Tình đồng chí giản dị sâu sắc và nghệ thuật xây dựng hình tượng thơ ở
    đoạn kết.
    - Thời gian: 65 phút
    - GV yêu cầu HS Đọc 7 câu thơ đầu.
    II. Tìm hiểu văn bản:
    - GV: Nhà thơ lý giải cơ sở của tình đồng chí như thế
    1. Cơ sở hình thành tình
    nào? Người lính trong bài thơ có những gì gần gũi đồng chí của người lính:
    nhau về cảnh ngộ xuất thân?
    - HS: Trả lời
    - GV nhận xét  chốt ý: Tình đồng chí đồng đội bắt
    nguồn sâu xa từ s...
     
    Gửi ý kiến