Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:49' 19-08-2023
Dung lượng: 195.4 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:49' 19-08-2023
Dung lượng: 195.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15 / 9 / 2022
Ngày dạy: 03 / 10 / 2022
Tuần: 5; Tiết: 21
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
( Trích hồi thứ mười bốn- Ngô gia văn phái)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
* Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi.
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong
trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết
chương hồi.
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân
Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.
* Kĩ năng:
- Quan sát các sự việc được kể trên bản đồ.
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực
nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của
dân tộc.
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên
quan.
* Thái dộ:
- Thái độ trân trọng người anh hùng, trân trọng những trang sử vẻ vang của
dân tộc.
- Căm ghét bọn vua tôi phản nước, hại dân và quân xâm lược.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phân tích được các sự kiện LS trong
một TPVH.
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng tốt từ ngữ để trình bày, traoi đổi ý kiến,…
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bảng phụ, tư liệu về tác giả, tác phẩm.
2. Học sinh: soạn bài, tóm tắt văn bản.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
1
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu : Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài phần tiếp theo
- Học sinh có hứng thú tiếp
- HS: Lắng nghe.
thu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết về văn bản
Mục tiêu: + Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong
trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ.
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết
chương hồi.
+ Thái độ trân trọng người anh hùng, trân trọng những trang sử vẻ vang của
dân tộc; căm ghét bọn vua tôi phản nước, hại dân và quân xâm lược.
- Thời gian: 25 phút
- GV: HDHS phân tích hình tượng người anh hùng I. Đọc và tìm hiểu chung:
Nguyễn Huệ.
1. Tác giả:
- GV: Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta 2. Tác phẩm:
đánh giá được tầm nhìn xa của vua Quang Trung - II. Tìm hiểu chi tiết về
Nguyễn Huệ?
văn bản:
- HS trả lời: Vua Quang Trung nói như đinh đóng cột
1. Hình tượng người anh
“Phương lược tiến đánh đã có tính sẵn”. Tính sẵn kế hùng Nguyễn Huệ:
hoạch ngoại giao đối với 1 nước “lớn gấp 10 nước mình”
a. Quang Trung chuẩn
để có thể dẹp “việc binh đao”, “cho ta được yên ổn mà bị lực lượng tiến quân ra
nuôi dưỡng lực lượng”.
Bắc:
- GV nhận xét, kết luận.
- Mới khởi binh vua QT
đã khẳng định sẽ thắng
trong vòng 10 ngày... còn
tính sẵn kế hoạch ngoại
giao sau chiến thắng một
nước lớn gấp 10 nước
mình...
-> Ý chí quyết thắng và
tầm nhìn xa, trông rộng.
- GV: Việc Quang Trung tuyển quân nhanh, gấp và
2
tiến quân thần tốc gợi suy nghĩ gì trong em về hình
ảnh người anh hùng?
- HS : Thảo luận –trình bày suy nghĩ
- GV phân tích: Cuộc hành quân thần tốc do Quang
Trung chỉ huy từ 25 tháng chạp bắt đầu xuất quân, 1 tuần
đã đến Tam Điệp, 30 tháng chạp lên đường ra Thăng
Long, tất cả đều đi bộ. Vừa hành quân vừa đánh giặc định
ngày 7/1 vào ăn tết ở Thăng Long, thực tế đã vượt mức 2
ngày. Hành quân xa nhưng cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề
cũng do tài tổ chức của người cầm quân.
- GV chốt lại - cho ghi.
- GV chuyển sang mục b.
- GV: Vua Quang Trung đại phá quân Thanh bằng
những trận đánh lớn nào?
- HS: Phú Xuyên, Hạ Hồi, Ngọc Hồi.
- GV: Hãy tóm tắt hai trận đánh ở Phú Xuyên và Hạ
Hồi?
- HS tóm tắt.
- GV kết luận:
+ Trận Phú Xuyên: Quân Tây Sơn bắt sống hết địch.
+ Trận Hạ Hồi bắc loa truyền gọi , quân giặc đầu hàng
-> Bí mật, bất ngờ, đảm bảo bí mật mà không gây thương
vong.
- GV: Cách đánh của vua Quang Trung trong hai
trận này có gì đặc biệt?
- HS trả lời.
- GV: Trước khi đại phá thành Ngọc Hồi, vua Quang
Trung đã có kế sách gì?
- HS: Trước đó: (Đoán trước được đường rút chạy của
địch ) cho quân nghi binh ở phia Đông thành, bố trí quân
voi từ Đại để diệt đường rút lui của địch.
- GV: Kế sách này càng giúp ta hiểu thêm vua Quang
Trung là một người ntn?
- HS: Trí tuệ sáng suốt.
- GV giảng và dẫn dắt: Trí tuệ sáng suốt của Vua Quang
Trung còn được thể hiện rất rõ trong trận chiến này.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi.
- GV: Hãy tìm những chi tiết thể hiện sự kiện vua
Quang Trung đại phá thành Ngọc Hồi?
- HS: Trong trận chiến:
- Cuộc hành quân thần tốc
từ ngày 25 tháng chạp đến
ngày mùng 7 tháng giêng
từ Huế ra Thăng Long và
vượt trước ngày, tất cả chỉ
là đi bộ.
->Vua Quang Trung có tài
dụng binh như thần.
b. Vua Quang Trung đại
phá quân Thanh:
3
+ Lấy ván ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc che.
+ Dàn trận chữ “nhất”.
+ Khi giáp lá cà: quăng ván - cầm dao ngắn chém, người
cầm binh khí theo sau xông tới.
+ Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất lên.
+ Kết quả: quân Thanh đại bại.
- GV: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- HS: NT: kể xen miêu tả; miêu tả cụ thể chi tiết.
- GV: Em hình dung ntn về trận chiến Ngọc Hồi?
- HS thảo luận -> trình bày -> bố sung
- GV: Đây là một trong những chiến thắng oanh liệt nhất
trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- GV: Trong trận chiến đấu này, hình ảnh vua Quang
Trung được miêu tả qua các chi tiết nào?
- HS miêu tả lại theo truyện: Vua Quang Trung thân
chinh cầm quân là 1 tổng chỉ huy chiến dịch thật sự, cưỡi
voi đi đốc thúc, xông pha trận mạc trong cảnh khói tỏa
mù trời -> Một hình ảnh đẹp, oai phong, lẫm liệt làm kẻ
thù phải khiếp vía “tướng ở trên trời rơi xuống, quân chui
dưới đất lên”.
- GV: Qua các trận đánh trên, em thấy vua Quang
Trung là người ntn ?
- HS rủa nhận xét về nhân vật.
- GV nêu vấn đề: Nhưng tại sao vốn trung thành với
nhà Lê, không mấy cảm tình với Tây Sơn, thậm chí
xem Tây Sơn như giặc, mà các tác giả vẫn viết về
Quang Trung và những chiến công của đoàn quân áo
vải 1 cách cảm tình và đầy hào hứng như vậy?
- HS: Bàn luận – nêu ý kiến
- GV gợi ý :
+ Sự thật lịch sử các tác giả đã chứng kiến trực tiếp,
không thể không tôn trọng sự thật lịch sử, ý thức dân tộc.
+ Chứng kiến sự thối nát,hèn mạt của vua Lê chúa Trịnh
→ những trang ghi chép chân thực mà xúc động.
- GV chuyển ý → sang phần 2: Tìm hiểu sự thất bại của
kẻ thù.
- HS đọc đoạn cuối
- GV: Cho hs hiểu thêm về Tôn Sĩ Nghị
- GV: Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ Nghị?
- HS: Vừa phát biểu vừa chứng minh.
- Vua Quang Trung thân
chinh là 1 tổng chỉ huy.
- Hình ảnh vua cưỡi voi
đi đốc thúc, xông pha tên
đạn, bày mưu tính kế .
→ Hình ảnh đẹp, oại
phong, lẫm liệt trong chiến
trận.
=> Vua Quang Trung là vị
vua yêu nước, quả cảm, trí
tuệ sáng suốt, có tàidụng
binh như thần, là người tổ
chức và linh hồn của chiến
công vĩ đại.
2. Sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh và bọn
vua tôi nhà Lê:
* Quân tướng nhà
Thanh:
4
- GV nhận xét:
+ Tôn Sĩ Nghị: bất tài, không nắm được tình hình thực tế
, kiêu căng tự mãn chỉ chăm chú vào yến tiệc, vui mừng
không hề lo chi đến việc bất trắc. Vì vậy quân Tây Sơn
kéo đến “sợ mất mặt, ngựa không kịp đóng yên, người
không kịp mặc áo giáp, dẫn bọn lính kỵ mã của mình
chuồn trước qua cầu phao... ”
+ Quân tướng hèn nhát, thảm bại: Khi nghe tiếng quân
Tây Sơn, quân Thanh ở trong đồn Hà Hồi “Ai nấy rụng
rời sợ hãi, liền xin hàng”.
- GV: Qua đó em hiểu gì về quân tướng nhà Thanh?
- HS: Thất bại vô cùng thảm bại của những tên giặc ham
sống sợ chết. Đó là kết cục đích đáng đối với những hành
động phi nghĩa của kẻ xâm lược.
- GV: Quân Thanh thua trận, vua tôi Lê Chiêu
Thống rơi vào hoàn cảnh nào?
- HS: Vua tôi Lê Chiêu Thống vội vã ra ngoài, cướp cả
thuyền dân, chạy mấy ngày không ăn...
- GV: Em có nhận xét gì về kết cục của vua tôi Lê
Chiêu Thống?
- HS: Nhục nhã ê chề. Đó là kết cục của kẻ bán nước cầu
vinh (cõng rắn cắn gà nhà).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Khi miêu tả
cuộc tháo chạy của quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu
Thống có gì khác nhau? Tại sao?
- HS so sánh 2 đoạn văn miêu tả 2 cuộc tháo chạy, một
của quân tướng nhà Thanh và một của vua tôi Lê Chiêu
Thống. Tất cả đều tả thực, chi tiết cụ thể, âm hưởng khác
nhau:
+ Đoạn miêu tả cuộc tháo chạy của quân Thanh nhịp
điệu nhanh, mạnh, hối hả “ngựa không kịp đóng yên,
người không kịp mặc áo giáp”, “ tan tác bỏ chạy, tranh
nhau qua cầu sang sông...”. Ngòi bút miêu tả khách quan,
vẫn hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng của người thắng trận.
+ Còn khi miêu tả cuộc tháo chạy của vua tôi nhà Lê thì
chậm hơn, miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt thương cảm
của người thổ hào, nước mắt tủi hổ của vua tôi Lê Chiêu
Thống -> âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót trước
sự sụp đổ của nhà Lê (tác giả đều là những vị quan dưới
triều nhà Lê).
-Tôn Sĩ Nghị là tên
tướng bất tài, kiêu căng, tự
mãn, chủ quan, khinh địch,
cho quân lính mặc sức vui
chơi.
- Khi quân Tây Sơn đánh
đến nơi → Sợ mất mật...
xin ra hàng...
* Vua tôi Lê Chiêu
Thống:
- Chịu đựng nỗi sỉ nhục
của kẻ đi cầu cạnh van xin,
mất tư cách quân vương.
- Chịu số phận bi thảm của
5
Là những cựu thần của nhà Lê, tác giả không thể không kẻ vong quốc.
mủi lòng trước sự sụp đổ của 1 vương triều mà mình từng
phụng thờ đó là kết cục không thể tránh khỏi.
- GV: Có thể cho hs biết thêm về tình cảnh vua tôi Lê
Chiêu Thống khi đã chạy sang Tàu, phải cạo đầu, tết tóc,
ăn mặc giống như người Mãn Thanh và cuối cùng gửi
nắm xương tàn nơi đất khách quê người.
-> Lối văn trần trần thuật,
- GV: Ở phần này, tác giả dùng lối viết như thế nào?
kể chuyện xen kẽ miêu tả 1
- HS trả lời.
cách sinh động, gây ấn
- GV chốt: Lối văn trần trần thuật, kể chuyện xen kẽ tượng mạnh.
miêu tả 1 cách sinh động, gây ấn tượng mạnh.
- GV: Như vậy, hồi thứ 14 đã phản ánh điều gì?
- HS: Làm rõ sự thất bại, nhục nhã của quân Thanh và
vua tôi Lê Chiêu Thống.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS tổng kết VB.
III. Tổng kết:
- GV: Khái quát nội dung và nghệ thuật của đoạn 1. Nghệ thuật:
trích trên.
- Lối kể chuyện mạch lạc,
- HS trả lời
khách qua.
- Sử dụng nhiều hình ảnh
so sánh chính xác, nghệ
thuật cường điệu.
- Ngòi bút miêu tả chân
thực, sinh động.
2. Nội dung:
- Hình ảnh oai phong lẫm
liệt của người anh hùng
Nguyễn Huệ.
- Bộ mặt thảm hại của
quân tướng nhà thanh. sự
đớn hèn nhục nhã của vua
tôi Lê Chiêu thống.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn miêu tả lại chiến công thần IV. Luyện tập:
tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 Viết 1 đoạn văn ngắn.
Tết đến ngày mồng 5 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789).
6
- HS: Viết đoạn văn, trình bày, HS khác nx.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 3 phút.
- GV giao bài tập: Từ lời phủ dụ của Quang Trung trong Nêu được trách nhiệm của
văn bản “Hoàng lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, bản thân trong việc bảo vệ
em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân trong việc chủ quyền độc lập dân tộc.
bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc?
- HS viết đoạn văn (làm ở nhà).
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học; phát triển năng lực tự học, sáng tạo của HS.
- Thời gian: 2 phút.
- GV: Tìm đọc thêm một số đoạn trích của “Hoàng Lê
nhất thống chí”, trao đổi với bạn bè, người thân về nội
dung, ý nghĩa của tác phẩm.
- HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với
người thân, bạn bè…
- Về nhà học bài, làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15 / 9 / 2022
7
Ngày dạy: 03 / 10 / 2022
Tuần: 5; Tiết: 22
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Việc tạo từ ngữ mới.
- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
* Kĩ năng:
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước
ngoài.
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp.
* Thái độ:
Tự hào sự giàu đẹp của tiếng Việt.
2. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tự nhận thức: Nhận thức được sự phát triển của từ vựng tiếng Việt rất quan
trọng.
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng
của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng
Việt.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến sự phát triển của từ vựng,
bảng phụ.
2. Học sinh: Tìm các tình huống, từ mới có liên quan đến sự phát triển về nghĩa.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu sự biến đổi và phát triển của từ ngữ? Nêu ví dụ, giải thích nghĩa của
từ.
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt ( Khởi động )
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài: Bên cạnh sự phát
triển của từ vựng theo nhiều nghĩa, tiếng Việt
ta vốn từ ngữ còn được phát triển phong phú
nhờ vào việc ghép các từ lại với nhau và hệ
thống từ mượn của các tiếng nước ngoài. Để
8
biết rõ hơn về vấn đề này, cô trò ta sẽ đi vào
tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay.
- HS: Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc tạo từ ngữ mới
- Mục tiêu: Hiểu được việc tạo từ ngữ mới để phát triển từ vựng
- Thời gian: 10 phút
- GV: Hướng dẫn hs mở rộng vốn từ trên cơ I. Tạo từ ngữ mới:
sở 2 mẫu ví dụ trong SGK.
1. Ví dụ 1:
- HS: Đọc ví dụ 1 SGK - xác định yêu cầu.
- Điện thoại di động: điện thoại cầm
- GV: Chốt lại yêu cầu ví dụ, ghi những từ đã
cho sẵn lên bảng phụ, tiếp theo gv phân 4 tay.
nhóm yêu cầu hs tạo từ ngữ mới trên cơ sở từ
- Kinh tế tri thức: sản xuất sản phẩm
đã cho.
có
- HS: Thảo luận → Trình bày kết quả.
hàm lượng tri thức cao
- GV: Cho hs nhận xét → Lần lượt ghi kết quả
- Đặc khu kinh tế: khu vực thu hút
- GV: Em hiểu gì về cụm từ ngữ vừa mới
vốn
tạo?
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu do
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại
hoạt động trí tuệ.
- GV: Em hãy giải thích cụm từ “đặc khu
→ Ghép lại với nhau
kinh tế”.
Ví dụ 2:
- HS: Phát biểu ý kiến
- Lâm tặc: Kẻ cướp rừng
- GV: Tiếp tục ghi cụm từ thứ tư lên bảng
- Hải tặc: Kẻ cướp biển
yêu cầu hs giải nghĩa cụm từ “sở hữu trí
- Tin tặc: Kẻ thâm nhập trái phép
tuệ”
vào dữ liệu trên máy tính.
- HS: Giải thích nghĩa
→ Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ
- GV : Phân tích cụm từ → Chốt lại nghĩa
tăng.
- GV: Từ những cụm từ đã phân tích → kết
luận mẫu 1 để tạo từ ngữ mới theo mô hình
x+y (x và y là các từ ghép).
- GV: Đưa mô hình cấu tạo từ ngữ mới theo
mẫu 2 là x + tặc. Sau đó yêu cầu hs giải thích
mới tạo thành theo mô hình trên.
- GV: Phân nhóm
+ Nhóm 1: Giải thích từ “lâm tặc”.
+ Nhóm 2: Giải thích từ “hải tặc”.
2. Kết luận:
- HS: Thảo luận → Trình bày kết quả.
* Ghi nhớ: (SGK )
- GV: Mở rộng thêm 1 số từ ngữ mới tạo theo
mô hình trên → Liên hệ thực tế → Giáo dục ý
thức bảo vệ tài nguyên…
- GV: Từ ví dụ đã phân tích, em hãy cho
biết phát triển từ vựng bằng cách nào và với
9
mục đích gì?
- HS: Phát biểu
- GV: Hệ thống hóa kiến thức: Tạo từ ngữ mới
làm cho vốn từ tăng lên được hình thành trên
cơ sở yếu tố đã có sẵn theo 2 phương thức cấu
tạo cơ bản.
+ Từ ngữ có sẵn ghép lại với nhau (x+y)
+ Từ ngữ mới tạo theo mô hình (x + tặc)
→ Đó là hình thức phát triển từ vựng.
- HS: Đọc ghi nhớ SGK
- GV: Khắc sâu ghi nhớ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mượn từ ngữ của nước ngoài
- Mục tiêu: Nắm, sử dụng được việc mượn từ ngữ nước ngoài để phát triển từ vựng.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Hướng dẫn hs tìm những từ Hán Việt II. Mượn từ ngữ của tiếng nước
trong đoạn trích 1 (SGK)
ngoài
- GV: Treo bảng phụ
1. Ví dụ:
- HS: Nhìn vào bảng phụ đọc đoạn văn a ,b
- GV: Chỉ ra các từ Hán Việt trong 2 đoạn văn
trên.
a. - Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
- HS: Thảo luận theo 2 nhóm→ Trình bày kết đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai
quả
nhân.
- GV: Những từ trên mượn từ nước nào?
- Bạc mệnh, duyên, phận, thần,
- HS: Mượn tiếng Hán
chứng giám, thiếp…
- GV: Nhận xét, giải thích thêm về từ Hán Việt
đơn + ghép.
→ Mượn tiếng Hán
- GV: Tiếp tục tích hợp từ Hán Việt đã được
dùng trong những văn bản đã học “Chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh”, “ Hoàng Lê nhất thống
chí ”…
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở mục 2 (SGK ) b. Các từ: AIDS, Marketing → Nguồn
- GV: Những từ ngữ nào dùng để chỉ những gốc nước Anh.
khái niệm nêu ở điểm (a) và (b)?
- HS: Thảo luận trong 2 nhóm → Trình bày kết
quả.
- GV: Nhận xét → Cho ghi
- GV: Những từ đó có nguồn gốc từ đâu?
2. Kết luận:
- HS: Trả lời
* Ghi nhớ: ( SGK )
- GV: Trong 2 loại tiếng trên loại nào ta
mượn nhiều?
- HS: Tiếng Hán
- GV: Giải thích thêm vì sao ta mượn tiếng
Hán nhiều → hệ thống hóa kiến thức.
10
- HS: Đọc ghi nhớ.
- GV: Khắc sâu kiến thức- liên hệ thực tế
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học qua các bài tập sgk
- Thời gian: 15 phút
- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
II. Luyện tập:
- HS : Đọc bài tập 1 → Xác định yêu cầu
* BT1: Tìm mô hình tạo từ ngữ
- GV: Phân nhóm – tổ chức nhóm hoạt động tại
- x + trường: (chiến trường, công
chỗ
trường…)
- HS: Thảo luận →Trình bày kết quả
- x + tập: (học tập, thực tập…)
- GV: Sửa chữa → Kết luận
- Văn + x: (văn chương, văn học…)
- GV: Gọi hs đọc bài tập 2 – xác định yêu
cầu
-GV: Chia 3 nhóm mỗi nhóm tìm 2 từ → Thi
nhanh trong 3 phút.
- HS: Thảo luận →Trình bày kết quả
- GV: Gọi nhóm nhận xét → Sửa chữa kết quả,
khen thưởng nhóm làm nhanh
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3.
- HS: Đọc bài tập
- GV: Chia bảng làm 2 cột, gọi 2 hs lên bảng
điền từ vào.
- HS: Lên bảng thực hiện bài tập.
- GV: Nhận xét → Công nhận kết quả
- GV: Tổ chức cho hs thảo luận theo yêu cầu
SGK. Vấn đề: Từ vựng của 1 ngôn ngữ có
thể thay đổi được không?
- HS: Thảo luận → Trình bày ý kiến
- GV: Kết luận đưa ra ví dụ cụ thể để chứng
minh cho sự thay đổi từ vựng là đúng, là phù
hợp.
* BT2:
- Cầu truyền hình: Truyền trực tiếp
giao lưu giưa nhiều địa điểm
- Thương hiệu: Nhãn hiệu thương mại
hàng hoá
- Cơm bụi: giá rẻ bán trong quán nhỏ
- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi hiếm
có
- Đường cao tốc: là đường làm theo
tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các
loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao.
* BT3: Nhận biết từ mượn: mượn.
- Các từ mượn từ tiếng Hán: mãng xà,
nô lệ, tham ô, tô thuế, ca sĩ, phê bình,
phê phán, biên phòng.
- Các từ mượn từ tiếng châu Âu: xà
phòng, ca nô, cà phê, ô xi, ra-đi-ô, ô tô.
* BT4:
- Phát triển về nghĩa.
- Phát triển về số lượng (gồm tạo từ
ngữ mới và mượn tiếng nước ngoài).
→ Từ vựng của một ngôn ngữ không
thay đổi.
4. Hoạt động vận dụng :
- Mục tiêu: Vận kiến thức giải nghĩa một số từ Hán Việt.
- Thời gian: 5 phút
- GV: HDHS Tra từ điển để XĐ nghĩa của một III. Vận dụng
số từ HV thông dụng được sử dụng trong các
VB đã học.
- HS: Làm
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng :
- Mục tiêu: HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
11
hơn.
- Thời gian: 3 phút
- GV yêu cầu HS:
+ Sưu tầm 5 từ gốc Âu , 10 từ Hán Việt
+ Đọc bài đọc thêm → nắm vững đặc điểm
phát triển từ vựng tiếng Việt
- HS làm ở nhà và học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới: Nguyễn Du và Truyện
Kiều
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15 / 9 / 2022
Ngày dạy: 03-15/ 10 / 2022
Tuần: 5-6; Tiết: 23-30
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU VÀ MIÊU TẢ,
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Biết được một số nét chính về cuộc đời, con người và sự nghiệp của
Nguyễn Du.
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của
truyện Kiều.
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
- Chỉ ra và phân tích được một số hình ảnh, từ ngữ khắc hoạ chân dung chị em
Thuý Kiều thể hiện cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du; nhận xét được về nghệ
thuật miêu tả nhân vật của tác giả.
- Thấy được tâm trạng cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của
Thúy Kiều. Cảm nhận được sư thương cảm qua ngòi bút của Nguyễn Du khi tả
cảnh để bộc lộ tâm trạng nhân vật.
- Hiểu và nắm vững bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du
trong miêu tả nhân vật; bút pháp tả cảnh, tả cảnh ngụ tình…
- Thấy được cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du qua các đoạn trích: ngợi ca
vẻ đẹp, tài năng của con người, dự báo số phận, cảm thông trước nỗi khổ đau của
nhân vật.
- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con
người trong văn bản tự sự.
12
- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với
ngoại hình trong khi kể chuyện.
* Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn
học trung đại.
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ truyện thơ Nôm.
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết
bài văn tự sự.
* Thái độ:
- Tự hào về những giá trị nhân văn trong văn học.
- Đồng cảm, chia sẻ, yêu thương con người.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chuyên biệt: đọc diễn cảm, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ
thẩm mĩ.
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.
- Năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tư liệu về tác giả, tác phẩm Truyện Kiều, tranh ảnh về Nguyễn
Du, truyện Kiều...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK, tìm đọc thông tin về
Nguyễn Du và ''Truyện Kiều''…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
Văn bản: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Thời gian: 2 tiết (Tiết 23-24)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt thơ Tố Hữu có viết:
Học sinh có hứng thú tiếp thu
“Tiếng thơ ai động đất trời
bài mới.
"Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày"
Khi nhắc đến Nguyễn Du - một danh nhân văn hóa
thế giới, ta nghĩ ngay đến tác phẩm nổi tiếng của ông
được nhiều nước trên thế giới biết đến. Tác phẩm đó
là “Truyện Kiều”. Vậy nội dung và giá trị của tác
phẩm này như thế nào, hôm nay cô trò ta sẽ đi vào tìm
13
hiểu.
- HS: Lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Nguyễn Du
- Mục tiêu: Nắm được cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.
- Thời gian: 25 phút
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du I. Tác giả Nguyễn Du: (1765- GV: Gọi hs đọc phần tác giả Nguyễn Du.
1820)
- GV: Nhận xét cách đọc → Yêu cầu hs nêu những
1. Cuộc đời:
nét chính về cuộc đời, con người Nguyễn Du.
- GV: Phần trích cho em biết những vấn đề gì
trong cuộc đời tác giả?
- HS trả lời.
- Tên chữ Tố Như, hiệu
- GV nhấn mạnh những điểm quan trọng:
+ Ông sinh trưởng trong thời đại có nhiều biến động, Thanh Hiên, quê Hà Tĩnh.
xã hội phong kiến bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu - Đại thi hào dân tộc,danh
sắc, phong trào nông dân khởi nghĩa liên tục mà đỉnh nhân văn hóa thế giới.
cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đã “Một phen thay - Sinh trưởng trong một thời
đổi sơn hà”. Phong trào Tây Sơn thất bại, chế độ triều đại có nhiều biến động dữ dội.
Nguyễn được thiết lập. Những thay đổi ấy đã tác động - Xuất thân là 1 gia đình đại
mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông quý tộc.
- Hiểu biết sâu rộng , có vốn
hướng ngòi bút vào hiện thực.
+ Gia đình Nguyễn Du là 1 gia đình đại quý tộc nhiều sống phong phú. Học giỏi
đời làm quan và có truyền thống về văn học, cha đỗ nhưng gặp nhiều lận đận, bôn
tiến sĩ, từng làm Tể tướng, anh cùng cha khác mẹ ba nhiều nơi .
- Là con người có trái tim
từng làm quan to. Nhưng cuộc sống “Êm đềm trướng
rủ màn che” với Nguyễn Du không kéo dài được bao giàu yêu thương.
lâu. Nhà thơ mồ côi cha năm 9 tuổi và mồ côi mẹ năm
12 tuổi. Hoàn cảnh gia đình tác động lớn tới cuộc đời
Nguyễn Du.
+ Trong những biến động dữ dội của lịch sử nhà thơ
sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh đời,
những con người, những số phận khác nhau. Khi ra
làm quan với nhà Nguyễn, ông đã từng đi sứ Trung
Quốc. Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, từng trải trong cuộc
sống . . . tất cả những điều đó đã ảnh hưởng đến sáng
tác của nhà thơ.
+ Nhà thơ đã từng viết trong Truyện Kiều“Chữ tâm
kia mới bằng ba chữ tài”. Mộng Liên Đường chủ
nhân trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng
14
của Nguyễn Du đối với con người với cuộc đời “ Lời
văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước
mắt thấm trên tờ giấy, ai đọc cũng phải thấm thía,
ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột . . .”
- Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, GV cần cho
HS thấy tầm vóc của 1 thiên tài văn học ở cả sáng tác
chữ Hán và chữ Nôm, ở giá trị kiệt tác của Truyện
Kiều.
- GV: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có 2. Văn học:
những điểm gì đáng chú ý?
- Chữ Hán: Thanh Hiên thi
- HS: Trả lời → GV giới thiệu thêm 1 số tác phẩm lớn tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc
của Nguyễn Du.
hành tạp lục → Tổng số 243
+ Thơ chữ Hán có ba tập thơ, gồm 243 bài là: Nam bài.
trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục, Thanh hiên thi tập.
- Chữ Nôm: Truyện Kiều,
+ Tác phẩm chữ Nôm xuất sắc nhất của ông là Đoạn Văn chiêu hồn...
trường Tân Thanh con gọi là Truyện Kiều, sau đó còn
có Văn chiêu hồn..
-> Nguyễn Du là 1 thiên tài văn học, là danh nhân văn
hóa thế giới, là đại thi hào dt, là một nhà nhân đạo của
chủ nghĩa lớn.
* Hoạt động 2: Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều
- Mục tiêu: + Nắm được nguồn gốc cốt truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật; hiểu được
thể thơ truyền thống.
+ Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm.
- Thời gian: 35 phút.
- GV: Giới thiệu cho hs hiểu về nguồn gốc tác phẩm
II. Truyện Kiều:
-> Khẳng định sự sáng tạo của Nguyễn Du:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ 1 tác phẩm
văn học Trung Quốc nhưng sáng tạo của Nguyễn Du
- Từ tác phẩm Kim Vân
hết sức lớn mang ý nghĩa quyết định thành công của Kiều truyện → Nguyễn Du
tác phẩm.Viết Truyện Kiều, tác giả dựa vào cốt truyện thay đổi hình thức, sáng tạo
Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Tuy thêm → Phù hợp với hiện thực
nhiên, Nguyễn Du đã có nhiều sáng tạo từ nghệ thuật Việt Nam.
tự sự – kể chuyện bằng thơ đến nghệ thuật xây dựng
nhân vật,miêu tả thiên nhiên . . .
- GV: Gọi 3 hs tóm tắt Truyện Kiều theo 3 phần như
2. Tóm tắt tác phẩm: 3
SGK → 1 em tóm tắt lại toàn bộ.
phần
- GV: Có thể đan xen những câu thơ Kiều phù hợp
- Phần thứ nhất: Gặp gỡ và
với nội dung cốt truyện.
đính ước.
- GV: Cho hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ.
- Phần thứ hai: Gia biến và
15
- HS quan sát sơ đồ:
GIA ĐÌNH HỌ VƯƠNG
Thúy Kiều
Thúy Vân
Vương Quang
1. Gặp gỡ
2. Gia biến
3. Đoàn tụ
- Đạm Tiên
- Mã Giám Sinh
- Kim Trọng - Sở Khanh
Lầu xanh lần 1
Lầu xanh lần 2
Thúc Sinh
Từ Hải
Hoạn Thư
Hồ Tôn Hiến
Sông Tiền Đường
- GV: Dựa vào cốt truyện, theo em Truyện Kiều có
những giá trị nào?
- HS: Giá trị nội dung và nghệ thuật
- GV: Theo em Truyện Kiều có những giá trị nội
dung nào?
- HS: 2 nội dung đó là hiện thực và nhân đạo.
- GV: Tóm tắt tác phẩm, em hình dung xã hội
được phản ánh trong Truyện Kiều là xã hội như
thế nào?
- HS: Thảo luận – trình bày.
- GV chốt lại → cho ghi: Tác phẩm đã phản ánh sâu
sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo
của tầng lớp thống trị và số phận những con người bị
áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người
phụ nữ.
- GV: Những nhân vật như Mã Giám Sinh, Hồ
Tôn Hiến, Bạc Bà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là những
kẻ như thế nào? (Buôn thịt bán người , quan lại tàn
ác)
- GV: Cảm nhận của em về cuộc sống thân phận
của Thúy Kiều cũng như người phụ nữ trong xã
hội cũ?
- HS: Phát biểu tự do về cảm nhận của mình → GV
nhận xét .
- GV: Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc đời
người phụ nữ qua nội dung nào?
- HS: Giá trị nhân dạo
- GV: Truyện Kiều mang giá trị nhân đạo với
những nội dung cơ bản nào? Tác giả thể hiện lòng
cảm thương sâu sắc đối với ai? Lên án thế lực nào
lưu lạc.
- Phần thứ ba: Đoàn tụ.
3. Giá trị nội dung và nghệ
thuật :
a. Giá trị nội dung : 2 giá trị
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh xã hội đương
thời với bộ mặt tàn bạo của
tầng lớp thống trị.
+ Phản ánh số phận bị áp
bức đau khổ và tấn bi kịch của
người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương sâu sắc
trước những nỗi khổ của con
người.
+ Lên án tố cáo thế lực tàn
bạo.
+ Trân trọng, đề cao con
người từ vẻ đẹp hình thức,
phẩm chất, khát vọng chân
chính.
16
trong xã hội cũ ? Đề cao và trân trọng điều gì?
- HS: Thảo luận – trình bày
- GV chốt ý
- GV : Có thể lấy 1 số dẫn chứng khác từ Truyện
Kiều để chứng minh những nhận về giá trị nhân đạo
của tác phẩm (một số ví dụ gv đưa miêu tả về Mã
Giám Sinh ...)
b. Giá trị nghệ thuật:
- GV: Cách Thúy Kiều b...
Ngày dạy: 03 / 10 / 2022
Tuần: 5; Tiết: 21
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
( Trích hồi thứ mười bốn- Ngô gia văn phái)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
* Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi.
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong
trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết
chương hồi.
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân
Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.
* Kĩ năng:
- Quan sát các sự việc được kể trên bản đồ.
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực
nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của
dân tộc.
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên
quan.
* Thái dộ:
- Thái độ trân trọng người anh hùng, trân trọng những trang sử vẻ vang của
dân tộc.
- Căm ghét bọn vua tôi phản nước, hại dân và quân xâm lược.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phân tích được các sự kiện LS trong
một TPVH.
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng tốt từ ngữ để trình bày, traoi đổi ý kiến,…
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bảng phụ, tư liệu về tác giả, tác phẩm.
2. Học sinh: soạn bài, tóm tắt văn bản.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
1
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu : Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian : 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài phần tiếp theo
- Học sinh có hứng thú tiếp
- HS: Lắng nghe.
thu bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết về văn bản
Mục tiêu: + Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong
trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ.
+ Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết
chương hồi.
+ Thái độ trân trọng người anh hùng, trân trọng những trang sử vẻ vang của
dân tộc; căm ghét bọn vua tôi phản nước, hại dân và quân xâm lược.
- Thời gian: 25 phút
- GV: HDHS phân tích hình tượng người anh hùng I. Đọc và tìm hiểu chung:
Nguyễn Huệ.
1. Tác giả:
- GV: Theo em chi tiết nào trong tác phẩm giúp ta 2. Tác phẩm:
đánh giá được tầm nhìn xa của vua Quang Trung - II. Tìm hiểu chi tiết về
Nguyễn Huệ?
văn bản:
- HS trả lời: Vua Quang Trung nói như đinh đóng cột
1. Hình tượng người anh
“Phương lược tiến đánh đã có tính sẵn”. Tính sẵn kế hùng Nguyễn Huệ:
hoạch ngoại giao đối với 1 nước “lớn gấp 10 nước mình”
a. Quang Trung chuẩn
để có thể dẹp “việc binh đao”, “cho ta được yên ổn mà bị lực lượng tiến quân ra
nuôi dưỡng lực lượng”.
Bắc:
- GV nhận xét, kết luận.
- Mới khởi binh vua QT
đã khẳng định sẽ thắng
trong vòng 10 ngày... còn
tính sẵn kế hoạch ngoại
giao sau chiến thắng một
nước lớn gấp 10 nước
mình...
-> Ý chí quyết thắng và
tầm nhìn xa, trông rộng.
- GV: Việc Quang Trung tuyển quân nhanh, gấp và
2
tiến quân thần tốc gợi suy nghĩ gì trong em về hình
ảnh người anh hùng?
- HS : Thảo luận –trình bày suy nghĩ
- GV phân tích: Cuộc hành quân thần tốc do Quang
Trung chỉ huy từ 25 tháng chạp bắt đầu xuất quân, 1 tuần
đã đến Tam Điệp, 30 tháng chạp lên đường ra Thăng
Long, tất cả đều đi bộ. Vừa hành quân vừa đánh giặc định
ngày 7/1 vào ăn tết ở Thăng Long, thực tế đã vượt mức 2
ngày. Hành quân xa nhưng cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề
cũng do tài tổ chức của người cầm quân.
- GV chốt lại - cho ghi.
- GV chuyển sang mục b.
- GV: Vua Quang Trung đại phá quân Thanh bằng
những trận đánh lớn nào?
- HS: Phú Xuyên, Hạ Hồi, Ngọc Hồi.
- GV: Hãy tóm tắt hai trận đánh ở Phú Xuyên và Hạ
Hồi?
- HS tóm tắt.
- GV kết luận:
+ Trận Phú Xuyên: Quân Tây Sơn bắt sống hết địch.
+ Trận Hạ Hồi bắc loa truyền gọi , quân giặc đầu hàng
-> Bí mật, bất ngờ, đảm bảo bí mật mà không gây thương
vong.
- GV: Cách đánh của vua Quang Trung trong hai
trận này có gì đặc biệt?
- HS trả lời.
- GV: Trước khi đại phá thành Ngọc Hồi, vua Quang
Trung đã có kế sách gì?
- HS: Trước đó: (Đoán trước được đường rút chạy của
địch ) cho quân nghi binh ở phia Đông thành, bố trí quân
voi từ Đại để diệt đường rút lui của địch.
- GV: Kế sách này càng giúp ta hiểu thêm vua Quang
Trung là một người ntn?
- HS: Trí tuệ sáng suốt.
- GV giảng và dẫn dắt: Trí tuệ sáng suốt của Vua Quang
Trung còn được thể hiện rất rõ trong trận chiến này.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi.
- GV: Hãy tìm những chi tiết thể hiện sự kiện vua
Quang Trung đại phá thành Ngọc Hồi?
- HS: Trong trận chiến:
- Cuộc hành quân thần tốc
từ ngày 25 tháng chạp đến
ngày mùng 7 tháng giêng
từ Huế ra Thăng Long và
vượt trước ngày, tất cả chỉ
là đi bộ.
->Vua Quang Trung có tài
dụng binh như thần.
b. Vua Quang Trung đại
phá quân Thanh:
3
+ Lấy ván ghép phủ rơm dấp nước để làm mộc che.
+ Dàn trận chữ “nhất”.
+ Khi giáp lá cà: quăng ván - cầm dao ngắn chém, người
cầm binh khí theo sau xông tới.
+ Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất lên.
+ Kết quả: quân Thanh đại bại.
- GV: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- HS: NT: kể xen miêu tả; miêu tả cụ thể chi tiết.
- GV: Em hình dung ntn về trận chiến Ngọc Hồi?
- HS thảo luận -> trình bày -> bố sung
- GV: Đây là một trong những chiến thắng oanh liệt nhất
trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- GV: Trong trận chiến đấu này, hình ảnh vua Quang
Trung được miêu tả qua các chi tiết nào?
- HS miêu tả lại theo truyện: Vua Quang Trung thân
chinh cầm quân là 1 tổng chỉ huy chiến dịch thật sự, cưỡi
voi đi đốc thúc, xông pha trận mạc trong cảnh khói tỏa
mù trời -> Một hình ảnh đẹp, oai phong, lẫm liệt làm kẻ
thù phải khiếp vía “tướng ở trên trời rơi xuống, quân chui
dưới đất lên”.
- GV: Qua các trận đánh trên, em thấy vua Quang
Trung là người ntn ?
- HS rủa nhận xét về nhân vật.
- GV nêu vấn đề: Nhưng tại sao vốn trung thành với
nhà Lê, không mấy cảm tình với Tây Sơn, thậm chí
xem Tây Sơn như giặc, mà các tác giả vẫn viết về
Quang Trung và những chiến công của đoàn quân áo
vải 1 cách cảm tình và đầy hào hứng như vậy?
- HS: Bàn luận – nêu ý kiến
- GV gợi ý :
+ Sự thật lịch sử các tác giả đã chứng kiến trực tiếp,
không thể không tôn trọng sự thật lịch sử, ý thức dân tộc.
+ Chứng kiến sự thối nát,hèn mạt của vua Lê chúa Trịnh
→ những trang ghi chép chân thực mà xúc động.
- GV chuyển ý → sang phần 2: Tìm hiểu sự thất bại của
kẻ thù.
- HS đọc đoạn cuối
- GV: Cho hs hiểu thêm về Tôn Sĩ Nghị
- GV: Em hiểu gì về nhân vật Tôn Sĩ Nghị?
- HS: Vừa phát biểu vừa chứng minh.
- Vua Quang Trung thân
chinh là 1 tổng chỉ huy.
- Hình ảnh vua cưỡi voi
đi đốc thúc, xông pha tên
đạn, bày mưu tính kế .
→ Hình ảnh đẹp, oại
phong, lẫm liệt trong chiến
trận.
=> Vua Quang Trung là vị
vua yêu nước, quả cảm, trí
tuệ sáng suốt, có tàidụng
binh như thần, là người tổ
chức và linh hồn của chiến
công vĩ đại.
2. Sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh và bọn
vua tôi nhà Lê:
* Quân tướng nhà
Thanh:
4
- GV nhận xét:
+ Tôn Sĩ Nghị: bất tài, không nắm được tình hình thực tế
, kiêu căng tự mãn chỉ chăm chú vào yến tiệc, vui mừng
không hề lo chi đến việc bất trắc. Vì vậy quân Tây Sơn
kéo đến “sợ mất mặt, ngựa không kịp đóng yên, người
không kịp mặc áo giáp, dẫn bọn lính kỵ mã của mình
chuồn trước qua cầu phao... ”
+ Quân tướng hèn nhát, thảm bại: Khi nghe tiếng quân
Tây Sơn, quân Thanh ở trong đồn Hà Hồi “Ai nấy rụng
rời sợ hãi, liền xin hàng”.
- GV: Qua đó em hiểu gì về quân tướng nhà Thanh?
- HS: Thất bại vô cùng thảm bại của những tên giặc ham
sống sợ chết. Đó là kết cục đích đáng đối với những hành
động phi nghĩa của kẻ xâm lược.
- GV: Quân Thanh thua trận, vua tôi Lê Chiêu
Thống rơi vào hoàn cảnh nào?
- HS: Vua tôi Lê Chiêu Thống vội vã ra ngoài, cướp cả
thuyền dân, chạy mấy ngày không ăn...
- GV: Em có nhận xét gì về kết cục của vua tôi Lê
Chiêu Thống?
- HS: Nhục nhã ê chề. Đó là kết cục của kẻ bán nước cầu
vinh (cõng rắn cắn gà nhà).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Khi miêu tả
cuộc tháo chạy của quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu
Thống có gì khác nhau? Tại sao?
- HS so sánh 2 đoạn văn miêu tả 2 cuộc tháo chạy, một
của quân tướng nhà Thanh và một của vua tôi Lê Chiêu
Thống. Tất cả đều tả thực, chi tiết cụ thể, âm hưởng khác
nhau:
+ Đoạn miêu tả cuộc tháo chạy của quân Thanh nhịp
điệu nhanh, mạnh, hối hả “ngựa không kịp đóng yên,
người không kịp mặc áo giáp”, “ tan tác bỏ chạy, tranh
nhau qua cầu sang sông...”. Ngòi bút miêu tả khách quan,
vẫn hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng của người thắng trận.
+ Còn khi miêu tả cuộc tháo chạy của vua tôi nhà Lê thì
chậm hơn, miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt thương cảm
của người thổ hào, nước mắt tủi hổ của vua tôi Lê Chiêu
Thống -> âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót trước
sự sụp đổ của nhà Lê (tác giả đều là những vị quan dưới
triều nhà Lê).
-Tôn Sĩ Nghị là tên
tướng bất tài, kiêu căng, tự
mãn, chủ quan, khinh địch,
cho quân lính mặc sức vui
chơi.
- Khi quân Tây Sơn đánh
đến nơi → Sợ mất mật...
xin ra hàng...
* Vua tôi Lê Chiêu
Thống:
- Chịu đựng nỗi sỉ nhục
của kẻ đi cầu cạnh van xin,
mất tư cách quân vương.
- Chịu số phận bi thảm của
5
Là những cựu thần của nhà Lê, tác giả không thể không kẻ vong quốc.
mủi lòng trước sự sụp đổ của 1 vương triều mà mình từng
phụng thờ đó là kết cục không thể tránh khỏi.
- GV: Có thể cho hs biết thêm về tình cảnh vua tôi Lê
Chiêu Thống khi đã chạy sang Tàu, phải cạo đầu, tết tóc,
ăn mặc giống như người Mãn Thanh và cuối cùng gửi
nắm xương tàn nơi đất khách quê người.
-> Lối văn trần trần thuật,
- GV: Ở phần này, tác giả dùng lối viết như thế nào?
kể chuyện xen kẽ miêu tả 1
- HS trả lời.
cách sinh động, gây ấn
- GV chốt: Lối văn trần trần thuật, kể chuyện xen kẽ tượng mạnh.
miêu tả 1 cách sinh động, gây ấn tượng mạnh.
- GV: Như vậy, hồi thứ 14 đã phản ánh điều gì?
- HS: Làm rõ sự thất bại, nhục nhã của quân Thanh và
vua tôi Lê Chiêu Thống.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS tổng kết VB.
III. Tổng kết:
- GV: Khái quát nội dung và nghệ thuật của đoạn 1. Nghệ thuật:
trích trên.
- Lối kể chuyện mạch lạc,
- HS trả lời
khách qua.
- Sử dụng nhiều hình ảnh
so sánh chính xác, nghệ
thuật cường điệu.
- Ngòi bút miêu tả chân
thực, sinh động.
2. Nội dung:
- Hình ảnh oai phong lẫm
liệt của người anh hùng
Nguyễn Huệ.
- Bộ mặt thảm hại của
quân tướng nhà thanh. sự
đớn hèn nhục nhã của vua
tôi Lê Chiêu thống.
3. Hoạt động luyện tập ( củng cố kiến thức ):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV nêu yêu cầu: Viết đoạn miêu tả lại chiến công thần IV. Luyện tập:
tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 Viết 1 đoạn văn ngắn.
Tết đến ngày mồng 5 tháng giêng năm Kỉ Dậu (1789).
6
- HS: Viết đoạn văn, trình bày, HS khác nx.
- GV nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 3 phút.
- GV giao bài tập: Từ lời phủ dụ của Quang Trung trong Nêu được trách nhiệm của
văn bản “Hoàng lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, bản thân trong việc bảo vệ
em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân trong việc chủ quyền độc lập dân tộc.
bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc?
- HS viết đoạn văn (làm ở nhà).
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học; phát triển năng lực tự học, sáng tạo của HS.
- Thời gian: 2 phút.
- GV: Tìm đọc thêm một số đoạn trích của “Hoàng Lê
nhất thống chí”, trao đổi với bạn bè, người thân về nội
dung, ý nghĩa của tác phẩm.
- HS thực hiện nhiệm vụ: làm việc cá nhân, chia sẻ với
người thân, bạn bè…
- Về nhà học bài, làm BT chưa làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài mới: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15 / 9 / 2022
7
Ngày dạy: 03 / 10 / 2022
Tuần: 5; Tiết: 22
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Việc tạo từ ngữ mới.
- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
* Kĩ năng:
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước
ngoài.
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp.
* Thái độ:
Tự hào sự giàu đẹp của tiếng Việt.
2. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tự nhận thức: Nhận thức được sự phát triển của từ vựng tiếng Việt rất quan
trọng.
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng
của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng
Việt.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến sự phát triển của từ vựng,
bảng phụ.
2. Học sinh: Tìm các tình huống, từ mới có liên quan đến sự phát triển về nghĩa.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu sự biến đổi và phát triển của từ ngữ? Nêu ví dụ, giải thích nghĩa của
từ.
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt ( Khởi động )
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 3 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài: Bên cạnh sự phát
triển của từ vựng theo nhiều nghĩa, tiếng Việt
ta vốn từ ngữ còn được phát triển phong phú
nhờ vào việc ghép các từ lại với nhau và hệ
thống từ mượn của các tiếng nước ngoài. Để
8
biết rõ hơn về vấn đề này, cô trò ta sẽ đi vào
tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay.
- HS: Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu việc tạo từ ngữ mới
- Mục tiêu: Hiểu được việc tạo từ ngữ mới để phát triển từ vựng
- Thời gian: 10 phút
- GV: Hướng dẫn hs mở rộng vốn từ trên cơ I. Tạo từ ngữ mới:
sở 2 mẫu ví dụ trong SGK.
1. Ví dụ 1:
- HS: Đọc ví dụ 1 SGK - xác định yêu cầu.
- Điện thoại di động: điện thoại cầm
- GV: Chốt lại yêu cầu ví dụ, ghi những từ đã
cho sẵn lên bảng phụ, tiếp theo gv phân 4 tay.
nhóm yêu cầu hs tạo từ ngữ mới trên cơ sở từ
- Kinh tế tri thức: sản xuất sản phẩm
đã cho.
có
- HS: Thảo luận → Trình bày kết quả.
hàm lượng tri thức cao
- GV: Cho hs nhận xét → Lần lượt ghi kết quả
- Đặc khu kinh tế: khu vực thu hút
- GV: Em hiểu gì về cụm từ ngữ vừa mới
vốn
tạo?
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu do
- HS: Trả lời
- GV: Chốt lại
hoạt động trí tuệ.
- GV: Em hãy giải thích cụm từ “đặc khu
→ Ghép lại với nhau
kinh tế”.
Ví dụ 2:
- HS: Phát biểu ý kiến
- Lâm tặc: Kẻ cướp rừng
- GV: Tiếp tục ghi cụm từ thứ tư lên bảng
- Hải tặc: Kẻ cướp biển
yêu cầu hs giải nghĩa cụm từ “sở hữu trí
- Tin tặc: Kẻ thâm nhập trái phép
tuệ”
vào dữ liệu trên máy tính.
- HS: Giải thích nghĩa
→ Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ
- GV : Phân tích cụm từ → Chốt lại nghĩa
tăng.
- GV: Từ những cụm từ đã phân tích → kết
luận mẫu 1 để tạo từ ngữ mới theo mô hình
x+y (x và y là các từ ghép).
- GV: Đưa mô hình cấu tạo từ ngữ mới theo
mẫu 2 là x + tặc. Sau đó yêu cầu hs giải thích
mới tạo thành theo mô hình trên.
- GV: Phân nhóm
+ Nhóm 1: Giải thích từ “lâm tặc”.
+ Nhóm 2: Giải thích từ “hải tặc”.
2. Kết luận:
- HS: Thảo luận → Trình bày kết quả.
* Ghi nhớ: (SGK )
- GV: Mở rộng thêm 1 số từ ngữ mới tạo theo
mô hình trên → Liên hệ thực tế → Giáo dục ý
thức bảo vệ tài nguyên…
- GV: Từ ví dụ đã phân tích, em hãy cho
biết phát triển từ vựng bằng cách nào và với
9
mục đích gì?
- HS: Phát biểu
- GV: Hệ thống hóa kiến thức: Tạo từ ngữ mới
làm cho vốn từ tăng lên được hình thành trên
cơ sở yếu tố đã có sẵn theo 2 phương thức cấu
tạo cơ bản.
+ Từ ngữ có sẵn ghép lại với nhau (x+y)
+ Từ ngữ mới tạo theo mô hình (x + tặc)
→ Đó là hình thức phát triển từ vựng.
- HS: Đọc ghi nhớ SGK
- GV: Khắc sâu ghi nhớ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mượn từ ngữ của nước ngoài
- Mục tiêu: Nắm, sử dụng được việc mượn từ ngữ nước ngoài để phát triển từ vựng.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Hướng dẫn hs tìm những từ Hán Việt II. Mượn từ ngữ của tiếng nước
trong đoạn trích 1 (SGK)
ngoài
- GV: Treo bảng phụ
1. Ví dụ:
- HS: Nhìn vào bảng phụ đọc đoạn văn a ,b
- GV: Chỉ ra các từ Hán Việt trong 2 đoạn văn
trên.
a. - Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
- HS: Thảo luận theo 2 nhóm→ Trình bày kết đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai
quả
nhân.
- GV: Những từ trên mượn từ nước nào?
- Bạc mệnh, duyên, phận, thần,
- HS: Mượn tiếng Hán
chứng giám, thiếp…
- GV: Nhận xét, giải thích thêm về từ Hán Việt
đơn + ghép.
→ Mượn tiếng Hán
- GV: Tiếp tục tích hợp từ Hán Việt đã được
dùng trong những văn bản đã học “Chuyện cũ
trong phủ chúa Trịnh”, “ Hoàng Lê nhất thống
chí ”…
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở mục 2 (SGK ) b. Các từ: AIDS, Marketing → Nguồn
- GV: Những từ ngữ nào dùng để chỉ những gốc nước Anh.
khái niệm nêu ở điểm (a) và (b)?
- HS: Thảo luận trong 2 nhóm → Trình bày kết
quả.
- GV: Nhận xét → Cho ghi
- GV: Những từ đó có nguồn gốc từ đâu?
2. Kết luận:
- HS: Trả lời
* Ghi nhớ: ( SGK )
- GV: Trong 2 loại tiếng trên loại nào ta
mượn nhiều?
- HS: Tiếng Hán
- GV: Giải thích thêm vì sao ta mượn tiếng
Hán nhiều → hệ thống hóa kiến thức.
10
- HS: Đọc ghi nhớ.
- GV: Khắc sâu kiến thức- liên hệ thực tế
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học qua các bài tập sgk
- Thời gian: 15 phút
- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
II. Luyện tập:
- HS : Đọc bài tập 1 → Xác định yêu cầu
* BT1: Tìm mô hình tạo từ ngữ
- GV: Phân nhóm – tổ chức nhóm hoạt động tại
- x + trường: (chiến trường, công
chỗ
trường…)
- HS: Thảo luận →Trình bày kết quả
- x + tập: (học tập, thực tập…)
- GV: Sửa chữa → Kết luận
- Văn + x: (văn chương, văn học…)
- GV: Gọi hs đọc bài tập 2 – xác định yêu
cầu
-GV: Chia 3 nhóm mỗi nhóm tìm 2 từ → Thi
nhanh trong 3 phút.
- HS: Thảo luận →Trình bày kết quả
- GV: Gọi nhóm nhận xét → Sửa chữa kết quả,
khen thưởng nhóm làm nhanh
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 3.
- HS: Đọc bài tập
- GV: Chia bảng làm 2 cột, gọi 2 hs lên bảng
điền từ vào.
- HS: Lên bảng thực hiện bài tập.
- GV: Nhận xét → Công nhận kết quả
- GV: Tổ chức cho hs thảo luận theo yêu cầu
SGK. Vấn đề: Từ vựng của 1 ngôn ngữ có
thể thay đổi được không?
- HS: Thảo luận → Trình bày ý kiến
- GV: Kết luận đưa ra ví dụ cụ thể để chứng
minh cho sự thay đổi từ vựng là đúng, là phù
hợp.
* BT2:
- Cầu truyền hình: Truyền trực tiếp
giao lưu giưa nhiều địa điểm
- Thương hiệu: Nhãn hiệu thương mại
hàng hoá
- Cơm bụi: giá rẻ bán trong quán nhỏ
- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi hiếm
có
- Đường cao tốc: là đường làm theo
tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các
loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao.
* BT3: Nhận biết từ mượn: mượn.
- Các từ mượn từ tiếng Hán: mãng xà,
nô lệ, tham ô, tô thuế, ca sĩ, phê bình,
phê phán, biên phòng.
- Các từ mượn từ tiếng châu Âu: xà
phòng, ca nô, cà phê, ô xi, ra-đi-ô, ô tô.
* BT4:
- Phát triển về nghĩa.
- Phát triển về số lượng (gồm tạo từ
ngữ mới và mượn tiếng nước ngoài).
→ Từ vựng của một ngôn ngữ không
thay đổi.
4. Hoạt động vận dụng :
- Mục tiêu: Vận kiến thức giải nghĩa một số từ Hán Việt.
- Thời gian: 5 phút
- GV: HDHS Tra từ điển để XĐ nghĩa của một III. Vận dụng
số từ HV thông dụng được sử dụng trong các
VB đã học.
- HS: Làm
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng :
- Mục tiêu: HS có ý thứ tự tìm tòi mở rộng kiến thức về bài học và chuẩn bị bài mới tốt
11
hơn.
- Thời gian: 3 phút
- GV yêu cầu HS:
+ Sưu tầm 5 từ gốc Âu , 10 từ Hán Việt
+ Đọc bài đọc thêm → nắm vững đặc điểm
phát triển từ vựng tiếng Việt
- HS làm ở nhà và học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới: Nguyễn Du và Truyện
Kiều
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15 / 9 / 2022
Ngày dạy: 03-15/ 10 / 2022
Tuần: 5-6; Tiết: 23-30
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU VÀ MIÊU TẢ,
MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Biết được một số nét chính về cuộc đời, con người và sự nghiệp của
Nguyễn Du.
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của
truyện Kiều.
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
- Chỉ ra và phân tích được một số hình ảnh, từ ngữ khắc hoạ chân dung chị em
Thuý Kiều thể hiện cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du; nhận xét được về nghệ
thuật miêu tả nhân vật của tác giả.
- Thấy được tâm trạng cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của
Thúy Kiều. Cảm nhận được sư thương cảm qua ngòi bút của Nguyễn Du khi tả
cảnh để bộc lộ tâm trạng nhân vật.
- Hiểu và nắm vững bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du
trong miêu tả nhân vật; bút pháp tả cảnh, tả cảnh ngụ tình…
- Thấy được cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du qua các đoạn trích: ngợi ca
vẻ đẹp, tài năng của con người, dự báo số phận, cảm thông trước nỗi khổ đau của
nhân vật.
- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con
người trong văn bản tự sự.
12
- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với
ngoại hình trong khi kể chuyện.
* Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn
học trung đại.
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ truyện thơ Nôm.
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết
bài văn tự sự.
* Thái độ:
- Tự hào về những giá trị nhân văn trong văn học.
- Đồng cảm, chia sẻ, yêu thương con người.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chuyên biệt: đọc diễn cảm, sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ
thẩm mĩ.
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy.
- Năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tư liệu về tác giả, tác phẩm Truyện Kiều, tranh ảnh về Nguyễn
Du, truyện Kiều...
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo các câu hỏi SGK, tìm đọc thông tin về
Nguyễn Du và ''Truyện Kiều''…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ:
Văn bản: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Thời gian: 2 tiết (Tiết 23-24)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài ( khởi động ):
- Mục tiêu: Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm
vụ học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt thơ Tố Hữu có viết:
Học sinh có hứng thú tiếp thu
“Tiếng thơ ai động đất trời
bài mới.
"Nghe như non nước vọng lời ngàn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày"
Khi nhắc đến Nguyễn Du - một danh nhân văn hóa
thế giới, ta nghĩ ngay đến tác phẩm nổi tiếng của ông
được nhiều nước trên thế giới biết đến. Tác phẩm đó
là “Truyện Kiều”. Vậy nội dung và giá trị của tác
phẩm này như thế nào, hôm nay cô trò ta sẽ đi vào tìm
13
hiểu.
- HS: Lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Nguyễn Du
- Mục tiêu: Nắm được cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du.
- Thời gian: 25 phút
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du I. Tác giả Nguyễn Du: (1765- GV: Gọi hs đọc phần tác giả Nguyễn Du.
1820)
- GV: Nhận xét cách đọc → Yêu cầu hs nêu những
1. Cuộc đời:
nét chính về cuộc đời, con người Nguyễn Du.
- GV: Phần trích cho em biết những vấn đề gì
trong cuộc đời tác giả?
- HS trả lời.
- Tên chữ Tố Như, hiệu
- GV nhấn mạnh những điểm quan trọng:
+ Ông sinh trưởng trong thời đại có nhiều biến động, Thanh Hiên, quê Hà Tĩnh.
xã hội phong kiến bước vào thời kỳ khủng hoảng sâu - Đại thi hào dân tộc,danh
sắc, phong trào nông dân khởi nghĩa liên tục mà đỉnh nhân văn hóa thế giới.
cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đã “Một phen thay - Sinh trưởng trong một thời
đổi sơn hà”. Phong trào Tây Sơn thất bại, chế độ triều đại có nhiều biến động dữ dội.
Nguyễn được thiết lập. Những thay đổi ấy đã tác động - Xuất thân là 1 gia đình đại
mạnh tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông quý tộc.
- Hiểu biết sâu rộng , có vốn
hướng ngòi bút vào hiện thực.
+ Gia đình Nguyễn Du là 1 gia đình đại quý tộc nhiều sống phong phú. Học giỏi
đời làm quan và có truyền thống về văn học, cha đỗ nhưng gặp nhiều lận đận, bôn
tiến sĩ, từng làm Tể tướng, anh cùng cha khác mẹ ba nhiều nơi .
- Là con người có trái tim
từng làm quan to. Nhưng cuộc sống “Êm đềm trướng
rủ màn che” với Nguyễn Du không kéo dài được bao giàu yêu thương.
lâu. Nhà thơ mồ côi cha năm 9 tuổi và mồ côi mẹ năm
12 tuổi. Hoàn cảnh gia đình tác động lớn tới cuộc đời
Nguyễn Du.
+ Trong những biến động dữ dội của lịch sử nhà thơ
sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh đời,
những con người, những số phận khác nhau. Khi ra
làm quan với nhà Nguyễn, ông đã từng đi sứ Trung
Quốc. Đi nhiều, tiếp xúc nhiều, từng trải trong cuộc
sống . . . tất cả những điều đó đã ảnh hưởng đến sáng
tác của nhà thơ.
+ Nhà thơ đã từng viết trong Truyện Kiều“Chữ tâm
kia mới bằng ba chữ tài”. Mộng Liên Đường chủ
nhân trong lời tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng
14
của Nguyễn Du đối với con người với cuộc đời “ Lời
văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước
mắt thấm trên tờ giấy, ai đọc cũng phải thấm thía,
ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột . . .”
- Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du, GV cần cho
HS thấy tầm vóc của 1 thiên tài văn học ở cả sáng tác
chữ Hán và chữ Nôm, ở giá trị kiệt tác của Truyện
Kiều.
- GV: Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có 2. Văn học:
những điểm gì đáng chú ý?
- Chữ Hán: Thanh Hiên thi
- HS: Trả lời → GV giới thiệu thêm 1 số tác phẩm lớn tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc
của Nguyễn Du.
hành tạp lục → Tổng số 243
+ Thơ chữ Hán có ba tập thơ, gồm 243 bài là: Nam bài.
trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục, Thanh hiên thi tập.
- Chữ Nôm: Truyện Kiều,
+ Tác phẩm chữ Nôm xuất sắc nhất của ông là Đoạn Văn chiêu hồn...
trường Tân Thanh con gọi là Truyện Kiều, sau đó còn
có Văn chiêu hồn..
-> Nguyễn Du là 1 thiên tài văn học, là danh nhân văn
hóa thế giới, là đại thi hào dt, là một nhà nhân đạo của
chủ nghĩa lớn.
* Hoạt động 2: Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều
- Mục tiêu: + Nắm được nguồn gốc cốt truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật; hiểu được
thể thơ truyền thống.
+ Rèn kỹ năng tóm tắt tác phẩm.
- Thời gian: 35 phút.
- GV: Giới thiệu cho hs hiểu về nguồn gốc tác phẩm
II. Truyện Kiều:
-> Khẳng định sự sáng tạo của Nguyễn Du:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ 1 tác phẩm
văn học Trung Quốc nhưng sáng tạo của Nguyễn Du
- Từ tác phẩm Kim Vân
hết sức lớn mang ý nghĩa quyết định thành công của Kiều truyện → Nguyễn Du
tác phẩm.Viết Truyện Kiều, tác giả dựa vào cốt truyện thay đổi hình thức, sáng tạo
Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Tuy thêm → Phù hợp với hiện thực
nhiên, Nguyễn Du đã có nhiều sáng tạo từ nghệ thuật Việt Nam.
tự sự – kể chuyện bằng thơ đến nghệ thuật xây dựng
nhân vật,miêu tả thiên nhiên . . .
- GV: Gọi 3 hs tóm tắt Truyện Kiều theo 3 phần như
2. Tóm tắt tác phẩm: 3
SGK → 1 em tóm tắt lại toàn bộ.
phần
- GV: Có thể đan xen những câu thơ Kiều phù hợp
- Phần thứ nhất: Gặp gỡ và
với nội dung cốt truyện.
đính ước.
- GV: Cho hs quan sát sơ đồ trên bảng phụ.
- Phần thứ hai: Gia biến và
15
- HS quan sát sơ đồ:
GIA ĐÌNH HỌ VƯƠNG
Thúy Kiều
Thúy Vân
Vương Quang
1. Gặp gỡ
2. Gia biến
3. Đoàn tụ
- Đạm Tiên
- Mã Giám Sinh
- Kim Trọng - Sở Khanh
Lầu xanh lần 1
Lầu xanh lần 2
Thúc Sinh
Từ Hải
Hoạn Thư
Hồ Tôn Hiến
Sông Tiền Đường
- GV: Dựa vào cốt truyện, theo em Truyện Kiều có
những giá trị nào?
- HS: Giá trị nội dung và nghệ thuật
- GV: Theo em Truyện Kiều có những giá trị nội
dung nào?
- HS: 2 nội dung đó là hiện thực và nhân đạo.
- GV: Tóm tắt tác phẩm, em hình dung xã hội
được phản ánh trong Truyện Kiều là xã hội như
thế nào?
- HS: Thảo luận – trình bày.
- GV chốt lại → cho ghi: Tác phẩm đã phản ánh sâu
sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo
của tầng lớp thống trị và số phận những con người bị
áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người
phụ nữ.
- GV: Những nhân vật như Mã Giám Sinh, Hồ
Tôn Hiến, Bạc Bà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là những
kẻ như thế nào? (Buôn thịt bán người , quan lại tàn
ác)
- GV: Cảm nhận của em về cuộc sống thân phận
của Thúy Kiều cũng như người phụ nữ trong xã
hội cũ?
- HS: Phát biểu tự do về cảm nhận của mình → GV
nhận xét .
- GV: Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc đời
người phụ nữ qua nội dung nào?
- HS: Giá trị nhân dạo
- GV: Truyện Kiều mang giá trị nhân đạo với
những nội dung cơ bản nào? Tác giả thể hiện lòng
cảm thương sâu sắc đối với ai? Lên án thế lực nào
lưu lạc.
- Phần thứ ba: Đoàn tụ.
3. Giá trị nội dung và nghệ
thuật :
a. Giá trị nội dung : 2 giá trị
- Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh xã hội đương
thời với bộ mặt tàn bạo của
tầng lớp thống trị.
+ Phản ánh số phận bị áp
bức đau khổ và tấn bi kịch của
người phụ nữ.
- Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương sâu sắc
trước những nỗi khổ của con
người.
+ Lên án tố cáo thế lực tàn
bạo.
+ Trân trọng, đề cao con
người từ vẻ đẹp hình thức,
phẩm chất, khát vọng chân
chính.
16
trong xã hội cũ ? Đề cao và trân trọng điều gì?
- HS: Thảo luận – trình bày
- GV chốt ý
- GV : Có thể lấy 1 số dẫn chứng khác từ Truyện
Kiều để chứng minh những nhận về giá trị nhân đạo
của tác phẩm (một số ví dụ gv đưa miêu tả về Mã
Giám Sinh ...)
b. Giá trị nghệ thuật:
- GV: Cách Thúy Kiều b...
 






Các ý kiến mới nhất