Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo án toán 4 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tạ Vũ Minh
    Ngày gửi: 08h:10' 09-01-2024
    Dung lượng: 206.0 KB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 20
    Toán (Tiết 96)
    TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN (Tiết 2)
    Liên hệ zalo 0814509826 có cả năm giáo án toán 4 KNTT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân.
    - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên
    quan.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - Nêu yêu cầu tiết học.
    2. Hình thành kiến thức:
    a)
    - Đưa ra khối lập phương như SGK.
    - Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này
    được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương
    nhỏ?
    - Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x
    (2 x 4) khối lập phương nhỏ.
    - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai
    biểu thức.
    b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và
    a x (b x c)
    - Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x
    b) x c và a x (b x c)?
    (- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)
    - GV viết: (a x b) x c = a x (b x c)
    - Nêu quy tắc.
    -Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép
    nhân.
    3. Luyện tập, thực hành:

    Hoạt động của HS
    - HS lắng nghe.

    - HS quan sát.
    - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
    các cách tìm ra tổng số các khối
    lập phương nhỏ có trong khối
    hộp chữ nhật.
    - HS lắng nghe và nhắc lại.
    - HS nêu.
    - HS làm miệng từng ý.
    - HS nêu.
    - HS đọc lại
    - HS đọc, nhẩm học thuộc.

    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    (Tính bằng hai cách theo mẫu.)
    - Phân tích mẫu.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Chấm, chữa, nhận xét.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

    - GV kết luận.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.

    - HS đọc.
    - HS nêu.
    - HS theo dõi.
    - 2HS lên bảng là 2 ý đầu.
    - Lớp làm vở hai ý còn lại
    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Các nhóm thảo luận.
    - Đại diện một số nhóm trình
    bày kết quả thảo luận.
    - Các nhóm khác nhận xét.

    - HS đọc.
    - HS nêu

    - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3
    chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được
    cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.)
    - Bài hỏi gì?
    - Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả
    bao nhiêu quả dâu tây.
    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - HS nêu miệng.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - HS nêu.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - HS chia sẻ bài làm.
    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 97)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
    - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Nêu tính chất giao hoán của phép nhân.
    - HS trả lời.
    - Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.
    - HS nêu.
    - Nhận xét
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Điền số vào ô trống.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2.
    - HS làm miệng.
    - Cột 1 và 2 ôn lại kiến thức nào?
    - HS nêu.
    (Tính chất giao hoán của phép nhân.)
    - Nhắc lại tính chất.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4.
    - HS làm miệng.
    - Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
    - HS nêu.
    (Tính chất kết hợp của phép nhân.)
    - Nhắc lại tính chất.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Nêu giá trị của mỗi biểu thức.
    - HS nêu và giải thích.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Giải ô chữ dưới đây...
    - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
    - HS thảo luận N2.
    - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Ô chữ giải được là gì? (LÊ QUÝ ĐÔN)
    - HS nêu
    - Giới thiệu một vài nét về nhà bác học Lê
    - HS lắng nghe.

    Quý Đôn.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
    - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
    yêu cầu bài.

    - HS đọc.
    - HS nêu.
    - HS thảo luận theo cặp.
    -Trình bày kết quả.
    - HS trả lời.

    - Dựa vào đâu em tìm được số đúng cần
    điền?
    - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
    dương.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
    - HS nêu.
    phép nhân.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 98)
    NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, ...
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100, 1000,...
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - QS sách giáo khoa và cho biết có bao nhiêu
    dây cờ? Mỗi dây cờ có bao nhiêu lá cờ?
    (Có 10 dây cờ. Mỗi dây cờ có 36 lá cờ.)
    - Muốn biết có tất cả bao nhiêu là cờ ta thực
    hiện như thế nào?

    Hoạt động của HS
    - HS trả lời.

    - HS trả lời.

    (Ta thực hiện phép tính: 36 x 10)
    - Nêu yêu cầu tiết học.
    2. Hình thành kiến thức:
    a)
    - GV viết 36 x 10 = 10 x 36. Hỏi tại sao cô
    viết được như vậy?
    (Cô vận dụng tính chất giao hoán.)
    - 10 hay còn gọi là 1 chục. Vậy 10 x 36 bằng
    gì?
    (- 10 x 36 = 1 chục x 36 = 36 chục = 360.)
    - Vậy 36 x 10 = ?
    - Kết luận khi nhân 36 với 10 ta chỉ việc viết
    thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số 36 được
    kết quả là 360.
    - Ngược lại, từ 36 x 10 = 360 ta có 360 : 10 =
    36. Vậy khi chia 360 cho 10 ta làm thế nào?
    (Khi chia 360 cho 10 ta chỉ việc bớt đi 1 chữ
    số 0 ở tận cùng bên phải của số 360 được kết
    quả là 36.)
    b) 36 x 100 = ? và 3600 : 100 = ? (thao tác
    tương tự ý a)
    - Kết luận:
    + Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
    100, ... ta làm thế nào?
    + Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
    nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    -Gọi HS làm miệng.
    - GV hỏi thêm vì sao em tìm được kết quả
    đúng của phép tính.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc.
    - Bài cho biết gì?
    (Bài cho biết Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân
    vận động, mỗi vòng dài 375m)
    - Bài hỏi gì?
    (Bài hỏi Rô-bốt chạy bao nhiêu mét.)

    - HS lắng nghe.

    - HS quan sát.
    - Trả lời.
    - HS trả lời.
    - 36 x 10 = 360.
    -HS lắng nghe.
    - HS nêu

    - HS thực hiện dưới sự dẫn dắt
    của GV.
    - HS trả lời.
    - HS trả lời.
    -Học thuộc phần nhận xét.

    - HS đọc.
    - Tính nhẩm.
    - HS nối tiếp nhau thực hiện.
    - HS nêu cách làm.

    - HS đọc.
    - 1 HS nêu.
    - 1 HS nêu.

    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - GV khen ngợi HS.
    - Giáo dục việc thường xuyên rèn luyện thể
    dục thể thao để tăng cường sức khỏe.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc.
    - Yêu cầu thực hiện theo N2.
    - GV kết luận.

    - HS nêu miệng.
    - HS nêu.
    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - HS chia sẻ bài làm.

    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Làm việc theo cặp.
    - Báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Nêu cách làm khác của nhóm
    mình (nếu có).
    - HS trả lời

    - Vận dụng kiến thức nào vừa học để tính số
    ghế trong hội trường?
    - GV khen ngợi HS.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài.
    - HS nêu.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 99)
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân với 10, 100, 1000,... và chia cho 10, 100,
    1000,....
    - Vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.

    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
    - HS trả lời.
    1000,... ta làm thế nào?
    - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
    - HS trả lời.
    nghìn,... cho 10, 100, 100, ... ta làm thế nào?
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    2. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì? (Điền số vào ô trống.)
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 1 và 2:
    + Ở cột 1 và 2, số cần tìm là thành phần nào
    trong phép chia?
    + Muốn tìm thương của phép chia ta làm thế
    nào?
    + Nêu kết quả.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
    - Cột 3 và 4 ôn lại kiến thức nào?
    (Tính chất kết hợp của phép nhân.)
    - GV yêu cầu HS thực hiện cột 3 và 4:
    + Ở cột 3 và 4, số cần tìm là thành phần nào
    trong phép chia?
    + Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
    + Nêu kết quả.
    - Cột 5 và 6: Thao tác tương tự
    - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.

    - HS đọc.
    - HS nêu
    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    GV
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS nêu miệng.
    - HS làm miệng.
    - HS nêu
    - Nhắc lại tính chất.
    - HS thực hiện theo yêu cầu của
    GV:
    + HS trả lời.
    + HS trả lời.
    + HS nêu miệng.

    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - HS nêu và giải thích.

    - Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa các
    đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ yến và ki-lôgam.
    - Hỏi làm thế nào để đổi 500kg sang đơn vị
    - HS trả lời
    đo tạ?
    (Vì 1 tạ = 100 kg nên 500 kg = 500 : 100 = 5

    tạ. Vậy 500 kg = 5 tạ).
    - Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm bảng tay.
    - Nhận xét, khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    (Tính bằng cách thuận tiện.)
    - Yêu cầu 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
    - Yêu cầu HS nêu cách làm.
    - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài cho biết gì?
    (Bài cho biết một đoàn tàu hỏa có 25 toa;
    dùng các toa tàu từ toa 16 đến toa 25 để chở
    hàng; mỗi toa chở 12 tấn hàng.)
    - Bài hỏi gì?
    (Bài hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn
    hàng.)
    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - GV cùng HS nhận xét.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 4:
    - Gọi HS đọc.
    - Yêu cầu HS phân tích bài toán.
    - Yêu cầu thảo luận N2

    - HS làm bài.
    - HS đọc.
    - HS nêu.
    - HS làm bài.
    - Lớp nhận xét.
    - HS nêu.

    - HS đọc.
    - HS trả lời.

    - HS trả lời.
    - HS nêu miệng.
    - HS nêu.
    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - HS chia sẻ bài làm.

    - HS đọc.
    - 1HS nêu.
    - Làm việc theo cặp.
    - Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ
    trước lớp.

    - GV nhận xét, đánh giá.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách nhân một số với 10, 100, 1000,... - HS nêu.
    và cách chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
    nghìn,... cho 10, 100, 1000,...
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................

    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
    Toán (Tiết 100)
    TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Nắm được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
    - Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào giải
    các bài toán liên quan.
    * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
    tiếp hợp tác.
    * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi.
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - Nêu yêu cầu tiết học.
    2. Hình thành kiến thức:
    - Đưa ra bài toán ở phần khám phá của SHS
    - Để biết đội đồng diễn có bao nhiêu người ta
    làm thế nào?
    (Do mỗi hàng đều có 15 người nên tính tổng
    số hàng rồi tính tổng số người ở các hàng
    đó.)
    - Nêu phép tín: 15 x (3 + 2)
    - Nêu cách làm khác.
    - Tính số người mặc áo đỏ, số người mặc áo
    trắng rồi cộng lại.
    - 15 x 3 + 15 x 2
    - Thực hiện các phép tính
    - Kết luận: Vậy 15 x (3 + 2) = 15 x 3 + 15 x 2.
    - Hỏi: BT 15 x (3 + 2) có dạng như thế nào?
    (là BT có dạng nhân 1 số với 1 tổng.)
    - Trong tổng 3 + 2 thì 3 được gọi là gì? 2

    Hoạt động của HS
    - HS lắng nghe.
    - HS đọc, phân tích đề.
    - 1HS nêu

    - HS trả lời
    - HS nêu.

    -HS thực hiện.
    - HS nhắc lại.
    - HS nêu.
    - HS nêu.

    được gọi là gì? (- Gọi là số hạng.)
    - Vậy khi nhân một số với một tổng ta còn có - HS nêu.
    thể làm như thế nào?
    (- Ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng
    của tổng rồi cộng kết quả lại với nhau.)
    - GV: Đây chính là tính chất phân phối của
    - HS đọc quy tắc SHS.
    phép nhân đối với phép cộng:
    * a x (b + c) = a x b + a x c
    * (a + b) x c = a x c + b x c
    - HS nhẩm học thuộc.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS nêu.
    (- Tính bằng hai cách theo mẫu.)
    - Phân tích mẫu.
    - HS theo dõi.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - 2HS lên bảng làm câu a.
    - Chấm, chữa, nhận xét.
    - Lớp làm vở câu b.
    Bài 2:
    a) Gọi HS đọc, nêu yêu cầu.
    - HS đọc, nêu yêu cầu.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    -1HS lên bảng làm ý a.
    - Lớp làm bảng tay 3 ý còn lại,
    mỗi dãy 1 ý.
    - Chia sẻ bài làm, nhận xét.
    b) Hai BT nào ở câu a có giá trị bằng nhau?
    - HS nêu.
    - GV kết luận.
    - GV khen ngợi HS.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Bài cho biết gì?
    - HS nêu.
    (- Bài cho biết khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ,
    khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ
    có 12 bạn)
    - Bài hỏi gì?
    - HS nêu.
    (- Bài hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn
    học vẽ.)
    - Gọi HS tóm tắt bài toán.
    - HS nêu miệng.
    - Gọi HS nêu cách làm.
    - HS nêu.
    - Yêu cầu HS làm bài.
    - 1HS lên bảng, lớp làm vở.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - HS chia sẻ bài làm, cách làm
    khác.

    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối - HS nêu.
    với phép cộng.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
    ________________________________________
     
    Gửi ý kiến