Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIÁO ÁN TOÁN 5 CÁNH DIỀU NĂM 2024- 2025 - TUẦN 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 16h:04' 18-07-2024
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 198
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 22. KI-LÔ-MÉT VUÔNG (2 TIẾT)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông: biểu tượng, tên gọi, kí hiệu,
    quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông.

    -

    Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

    -

    Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét
    vuông.

    -

    Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học.

    -

    Năng lực mô hình hóa.

    -

    Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
    bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ, phiếu học tập.

    -

    Hình vẽ trong SGK.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
    sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
    - GV : “Đố bạn để đo diện tích của căn phòng
    ta dùng đơn vị gì?”
    - HS trả lời.
    - GV: “Đố bạn để đo diện tích của mặt bàn ta
    dùng đơn vị gì?

    - HS tham gia trò chơi dưới sự
    hướng dẫn của GV.
    - GV : “Đố bạn để đo diện tích của
    căn phòng ta dùng đơn vị gì?”
    - HS: Đơn vị mét vuông.
    - GV: “Đố bạn để đo diện tích của
    mặt bàn ta dùng đơn vị gì?

    - HS trả lời.

    - HS đơn vị đề-xi-mét vuông.

    ….

    ….

    - GV: “Đố bạn để đo diện tích của một khu đô - HS: ?
    thị ta dùng đơn vị gì?”
    - GV chiếu hình ảnh khởi động

    - HS chú ý nghe, hình thành động
    cơ học tập.
    - GV dẫn dắt: “Để tìm hiểu câu trả lời cho
    câu hỏi trên, ta cùng học bài hôm nay: “Bài
    22: Ki-lô-mét vuông”.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết, đọc và viết đơn vị ki-lô-mét
    vuông.

    - HS chú ý nghe, ghi chép bài vào

    b. Cách thức tiến hành

    vở.

    - GV giới thiệu: “Để đo các diện tích lớn như
    diện tích một tỉnh, một thành phố, một khu

    rừng hay một vùng biển,…người ta thường - HS trả lời:
    Diện tích của khu đô thị là:
    dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.”
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
    tính diện tích của khu đô thị trong bài toán
    mở đầu.
    → Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình - HS đọc:

    vuông có cạnh dài 1km.

    1 × 1 = 1 (km2)

    → Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.

    23 km2: hai mươi ba ki-lô-mét

    - GV lấy ví dụ: 23 km2; 5,4 km2.

    vuông.

    - GV gọi 3 – 4 HS đọc lần lượt.

    5,4 km2: năm phẩy tư ki-lô-mét
    vuông.

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ bài

    - HS thảo luận nhóm, trả lời:

    toán mở đầu, chuyển đổi đơn vị giữa ki-lô- + 1 km = 1 000m
    mét vuông và mét vuông, hec-ta.
    + Diện tích khu đô thị là:
    + Đổi 1km = …..m.

    1 000 × 1 000 = 1 000 000 m2

    + Thực hiện tính diện tích hình vuông với đơn + 1 km2 = 1 000 000 m2
    vị mét vuông.
    + 1 000 000 m2 = 100 ha
    + 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ?

    Vậy 1 km2 = 100 ha

    + 1 km2 bằng bao nhiêu ha?

    - HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.

    - GV chốt lại, HS nhắc lại.

    + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

    1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha.
    C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
    TẬP
    a. Mục tiêu:
    - HS hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 4; 5; 6
    trong SGK
    b. Cách thức tiến hành
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    a) Đọc các số đo diện tích sau:
    1
    438 km2; 500 km2; 17,5 km2; 45,71 km2.

    b) Viết các số đo diện tích sau:
    - Mười nghìn chín trăm ba mươi ki-lô-mét
    vuông.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) 438 km2: Bốn trăm ba mươi tám
    ki-lô-mét vuông.
    1
    km2: Một phần năm trăm ki-lô500

    - Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-lô-mét mét vuông.
    vuông.

    17,5 km2: Mười bảy phẩy năm ki-

    - Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy ki-lô-mét lô-mét vuông.
    vuông.

    45,71 km2: Bốn mươi lăm phẩy bảy

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho mươi một ki-lô-mét vuông.
    nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá b) Mười nghìn chín trăm ba mươi
    nhân.

    ki-lô-mét vuông: 10 930 km2.

    - GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả.

    - Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-

    - GV chữa bài, chốt đáp án.

    lô-mét vuông: 15,26 km2.
    - Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy
    ki-lô-mét vuông: 941,7 km2.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

    a) 3 km2 = 3 000 000 m2

    Số?

    332 km2 = 332 000 000 m2

    a) 3 km =

    m

    332 km2 =

    m2

    2

    b) 1 000 000 m2 = 1 km2

    2

    b) 1 000 000 m2 =
    9 000 000 m2 =

    9 000 000 m2 = 9 km2
    c) 5 km2 = 500 ha
    km2
    km2

    4 500 ha = 45 km2

    c) 5 km2 =

    ha

    4 500 ha =

    km2

    - GV cho HS làm bài vào vở cá nhân.

    - HS thảo luận nhóm, trả lời:

    - Đổi vở với bạn cùng bàn, chữa đáp án.

    Ta có: 1 284,7 km2 < 2 095,4 km2 <

    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    a) Thành phố có diện tích bé nhất

    2
    - GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài, 3 359,8 km
    - Kết quả:
    khuyến khích HS giải thích.

    là Đà Nẵng.
    b) Thành phố có diện tích lớn nhất

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

    là Hà Nội.

    Bảng sau cho biết diện tích của ba thành phố
    (theo số liệu năm 2021):

    a) Thành phố nào có diện tích bé nhất?

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

    b) Thành phố nào có diện tích lớn nhất?

    - Kết quả:

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh số a) Diện tích căn phòng khoảng 60
    đo các diện tích của thành phố trên.

    m2.

    + Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn.

    b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.

    - HS làm vào vở cá nhân.

    c) Diện tích khu rừng khoảng 6

    2
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến km .

    khích HS nói cách làm.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
    Chọn đơn vị đo diện tích (km 2, ha, m2) thích

    hợp vào ô

    :

    a) Diện tích căn phòng khoảng 60
    b) Diện tích hồ nước khoảng 6
    c) Diện tích khu rừng khoảng 6

    .

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:

    .

    Ta có: 520 ha = 5 200 000 m2.
    .

    - HS thảo luận với bạn cùng bàn, nói cho

    Vậy Đại Nội Huế có diện tích 5 200
    000 m2.

    nhau nghe ý nghĩa của các đơn vị đo diện tích
    và trình bày bài làm vào vở cá nhân.
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
    khích HS nói cách làm.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
    Đại Nội Huế là một phần trong Quần thể di
    tích Cố đô Huế có diện tích khoảng 520 ha.
    Hỏi Đại Nội Huế có diện tích khoảng bao
    nhiêu mét vuông?

    - HS lắng nghe và hoàn thành bài.
    - Kết quả:
    a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật
    độ dân số lớn nhất.
    b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ
    dân số thấp nhất.

    - HS trình bày vào vở cá nhân.
    - HS đổi vở, kiểm tra kết quả.
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
    khích HS nói cách làm.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    - Kết quả:
    a) Chọn C.

    Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
    Mật độ dân số là số chỉ số dân trung bình
    2
    sống trên 1 km2 diện tích lãnh thổ (hoặc diện b) Ta có: 9 km = 900 ha
    mà 900 < 910
    tích đất tự nhiên).

    Quan sát biểu đồ dưới đây rồi trả lời các câu

    Chọn A.

    hỏi:

    c) Ta có: 15 536,9 > 13 125,4 > 9
    773,5 > 9 689,6 > 6 515,6.
    Vậy Tỉnh Gia Lai có diện tích lớn
    nhất.
    Chọn B.
    d) Tỉnh Đắk Nông có diện tích bé
    nhất.

    a) Thành phố nào có mật độ dân số cao nhất? Chọn A.
    b) Thành phố nào có mật độ dân số thấp
    nhất?
    - GV giải thích cho HS khái niệm về “Mật độ
    dân số” và hướng dẫn HS đọc biểu đồ.
    - HS trình bày vào vở cá nhân.
    - HS đổi vở, kiểm tra kết quả.
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
    khích HS nói cách làm.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
    NGHIỆM
    a. Mục tiêu:

    e) Chọn D.

    - HS hoàn thành các bài tập 5 trong SGK
    - Hoàn thành BT trắc nghiệm.
    b. Cách thức tiến hành

    - HS tự hoàn thành bài.

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT
    a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
    5 km2 8ha = ….ha
    A. 58

    B. 580.

    C. 508.

    D. 5 008.

    b) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
    9 km2 ….. 910 ha
    A. <

    B. =.

    C. >.

    D. Khác.

    Bảng sau thống kê số liệu về “Diện tích các

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
    rút kinh nghiệm.

    tỉnh khu vực Tây Nguyên”, em hãy cho biết:
    Tên tỉnh

    Diện tích

    Đắk Lắk

    13 125,4 km2

    Đắk Nông

    6 515,6 km2

    Gia Lai

    15 536,9 km

    Lâm Đồng

    9 773,5 km

    Kom Tum

    9 689,6 km2

    2

    2

    c) Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
    A. Đắk Lắk

    B. Gia Lai

    C. Lâm Đồng

    D. Kom Tum

    d) Tỉnh nào có diện tích bé nhất?
    A. Đắk Nông

    B. Kom Tum

    C. Lâm Đồng

    D. Đắk Lắk

    e) Chọn đáp án đúng:
    A. 15 km2 = 1 500 000 m2.
    B. 6 km2 170m2 = 6 170 m2

    - HS chú ý nghe, quan sát bảng và
    ghi vở.

    C. 70km2 19 ha = 70019ha
    D. 6 km2 9ha = 6 090 000 m2
    - GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
    đáp án với bạn cùng bàn.
    - GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
    thích tại sao lại chọn phương án đó.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT6
    Tìm hiểu trên sách, báo, internet và các
    phương tiện truyền thông khác thông tin về
    diện tích. Chẳng hạn: Liên bang Nga là quốc
    gia có diện tích lớn nhất thế giới với hơn 17
    triệu km2; Diện tích đất liền trên Trái Đất
    khoảng 149 triệu km2

    - GV cho HS hoàn thành ở nhà, chia sẻ kết
    quả với bạn cùng bàn.
    - GV giới thiệu một vài địa điểm:
    Diện tích đất nước Việt Nam khoảng 331,690
    km2  xếp thứ 66 trên thế giới và có diện tích
    lớn thứ 4 Đông Nam Á. Trong đó có khoảng
    327,480 km2 diện tích đất liền và hơn 4 500
    km2 biển nội thủy.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 23 – Em ôn lại
    những gì đã học.
    --------------------------------------------------------

    BÀI 23. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Ôn tập phân số, thực hiện quy đồng mẫu, so sánh phân số, thực hiện được các
    phép tính với phân số.

    -

    Ôn tập phân số thập phân, hỗn số.

    -

    Ôn tập cấu tạo số thập phân, viết, đọc số thập phân, viết số đo đại lượng thành
    số thập phân, so sánh, làm tròn số thập phân.

    -

    Ôn tập các bài toán: tổng – tỉ, hiệu - tỉ, bài toán liên quan đến quan hệ phụ
    thuộc.

    -

    Vận dụng giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tế.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:

    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học.

    -

    Năng lực mô hình hóa.

    -

    Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
    bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ, phiếu học tập.

    -

    Hình vẽ trong SGK.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
    sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
    điện”, nói cho bạn nghe những điều học được
    trong chủ đề này.
    - GV mời 1 HS đứng tại chỗ nói 1 điều mà mình
    đã học trong chủ đề 1. Nếu HS đó trả lời đúng
    thì được “truyền điện” đến HS khác, yêu cầu nói
    tiếp 1 điều học được trong chủ đề này. Nếu bạn
    nào sai sẽ bị phạt và không được truyền điện
    nữa.
    Thời gian tổ chức: 5 – 10 phút.

    - HS tham gia trò chơi dưới sự
    hướng dẫn của GV.
    + HS1: Tôi đã đọc, viết được hỗn
    số, số thập phân.
    + HS2: Tôi đã biết cấu tạo của số
    thập phân.
    …….
    - HS chú ý nghe, hình thành động
    cơ học tập.

    - GV dẫn dắt: “Bài học hôm nay, cô và các bạn
    sẽ cùng ôn tập và củng cố lại các kiến thức quan
    trọng trong chủ đề 1. “Bài 23: Em ôn lại
    những gì đã học”.
    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
    TẬP

    a. Mục tiêu:
    - HS hoàn thành các bài tập 2; 3; 4; 5; 6 trong
    SGK
    b. Cách thức tiến hành
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
    a) Nêu phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    trong các hình sau:

    - Kết quả:
    3

    a) Hình 1: 7
    3

    Hình 2: 8
    - GV mời 1 – 2 HS đứng tại chỗ trình bày đáp
    án.

    1

    Hình 3: 2 4

    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    b) >; <; =?

    - HS trả lời:
    + Quy đồng mẫu số hai phân số.

    - GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai phân số
    khác mẫu.
    - HS vận dụng, làm bài tập.
    - HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.

    + So sánh tử số hai phân số đã quy
    đồng.
    + Kết luận.
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    3

    5

    b) 4 và 7
    Thực hiện quy đồng mẫu số hai
    phân số, ta có:
    3 3× 7 21 5 5 × 4 20
    =
    = ; =
    =
    4 4 ×7 28 7 7 × 4 28
    21 20

    3 5

    Vì 28 > 28 nên 4 > 7 .
    Làm tương tự, ta có:

    c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:

    6 3 5 7
    < ; <
    25 5 9 12

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    3

    12 1

    6

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau c) Các ý sai là: 4 = 20 , 6 = 54 .
    nghe cách làm và trình bày vào vở cá nhân.
    - GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả, khuyến

    3

    12 1

    6

    Sửa lại: 4 = 16 , 6 = 36

    khích HS giải thích.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    d) Tính:

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    5 1

    15

    8

    23

    d) 8 + 3 = 25 + 24 = 24
    - HS trình bày vào vở cá nhân.

    1 8 3 16 19
    + = + =
    6 9 18 18 18

    - GV lưu ý cho HS: cách chọn mẫu số chung, 4 3 16 15 1
    − = − =
    5 4 20 20 20
    kết quả thu được cần là phân số tối giản.
    - HS đổi vở, chữa đáp án.
    - GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả, khuyến

    5
    3 25 9 16 4
    − = − = =
    12 20 60 60 60 15

    khích HS giải thích.
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
    Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau:
    - HS thảo luận nhóm, hoàn thành
    bài theo yêu cầu.
    a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác - Kết quả:
    a) Số thập phân có thể lập là:

    nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân.

    267,348.

    b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến b) Làm tròn số 267,348 đến hàng
    hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.

    đơn vị, ta được: 267.

    - GV cho HS thảo luận nhóm, nói cho nhau Làm tròn số 267,348 đến hàng
    nghe cách làm và trình bày vào vở.

    phần mười, ta được 267,3.

    - GV gợi ý cho HS:

    Làm tròn số 267,348 đến hàng

    + Có bao nhiêu chữ số ở phần nguyên? (3 chữ phần trăm, ta được 267,35.
    số)
    + Chọn mấy chữ số để thành lập? (Chọn 6 chữ
    số bất kì)
    + Có thể nhắc lại một số quy tắc làm tròn số
    thập phân.
    - GV chú ý cho HS: Có thể lập được nhiều số
    khác nhau, mỗi bạn lập 1 số.
    - GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
    Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số
    thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà
    bàn nào?

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Ở con đường thứ nhất:
    Vì 0,75 < 1,25 nên Thu rẽ sang con
    đường có số 0,75.
    Ở con đường tiếp theo:
    Vì 0,352 < 0,37 nên Thu rẽ sang
    con đường dẫn đến nhà An.
    Vậy Thu đến nhà bạn An.

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh các số

    thập phân trên và trả lời câu hỏi của bài.
    + Có thể cho HS nhắc lại các cách so sánh số
    thập phân.
    - HS làm vào vở cá nhân.

    - HS suy nghĩ, trả lời:

    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến + Bài toán tìm hai số khi biết tổng
    khích HS nói cách làm.
    và tỉ số.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

    5

    + Tổng là: 420g, tỉ số là 5 : 2 = 2
    + Bước 1: Tìm tổng số phần bằng

    a) Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh nhau.
    theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường. Biết Bước 2: Tìm số gam bột
    rằng khối lượng bột và đường sau khi trộn là Bước 3: Tìm số gam đường.
    420g. Hỏi chị Mai đã trộn bao nhiêu gam bột, - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    bao nhiêu gam đường?

    - Kết quả:
    Bài giải
    Ta có sơ đồ:

    - GV gợi ý cho HS:
    + Bài toán trên thuộc dạng toán nào em đã
    học?
    + Xác định tổng và tỉ số của bột và đường.
    + Đưa các bước làm bài toán.

    Tổng số phần bằng nhau là:
    5 + 2 = 7 (phần)
    Khối lượng bột chị Mai đã trộn là:
    420 : 7 × 5 = 300 (g)
    Khối lượng đường chị Mai đã trộn
    là:
    420 – 300 = 120 (g)
    Đáp số: bột: 300g

    - GV cho HS trình bày bài vào vở cá nhân.

    Đường: 120g

    - Đổi vở với bạn cùng bàn, chữa bài.
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Bài giải
    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:
    1 + 3 = 4 (phần)
    Số lượt khách tham quan trong
    b) Tổng số lượt khác tham quan vườn bách thú
    trong tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 240 lượt.
    Do thời tiết không thuận lợi nên số lượt khách
    tham quan vườn bách thú trong tuần thứ hai
    giảm đi 3 lần so với tuần thứ nhất. Tính số lượt
    khách tham quan trong mỗi tuần.
    - GV cho thảo luận nhóm đôi, nhận dạng bài

    tuần thứ nhất là:
    240 : 4 × 3 = 180 (lượt)
    Số lượt khách tham quan trong
    tuần thứ hai là:
    240 – 180 = 60 (lượt)
    Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt.
    Tuần thứ hai: 60 lượt.

    toán, tìm hiểu đề bài, phân tích các bước làm và
    trình bày bài giải vào vở cá nhân.
    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
    khích HS nói cách làm.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    - HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức,
    hình thành kết quả bài.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) Khi độ dài cạnh hình vuông
    giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông
    giảm đi 2 lần.
    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT6

    b) Khi độ dài cạnh hình vuông

    Quan sát bảng sau:

    giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông
    giảm đi 4 lần.
    c) Độ dài cạnh tăng (giảm) bao

    a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì
    chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?

    nhiêu lần thì chu vi hình vuông
    tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

    b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì
    chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?
    c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa chu
    vi của hình vuông với độ dài cạnh của nó.
    - GV gợi ý cho HS:
    + Cạnh và chu vi của hình vuông có phải là hai
    đại lượng có quan hệ phụ thuộc không?

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    a) Chọn B.

    + Nhắc lại bài toán về mối quan hệ phụ thuộc
    của hai đại lượng.

    b) Chín mươi phẩy bảy mươi ba:

    - HS trình bày vào vở cá nhân.

    90,73

    - HS đổi vở, kiểm tra kết quả.

    Chọn A.

    - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
    khích HS nói cách làm.

    c) Ta có:

    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    4 5 32 25 57
    + = + =
    5 8 40 40 40

    Chọn C.

    d) 60 sản phẩm gấp 30 sản phẩm
    số lần là:
    60 : 30 = 2 (lần)
    Vậy để làm 60 sản phẩm cần số
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI ngày là:
    NGHIỆM

    5 ×2 = 10 (ngày)

    a. Mục tiêu:

    Chọn D.

    - HS hoàn thành các bài tập 7 trong SGK

    e) Tổng số phần bằng nhau là:

    - Hoàn thành BT trắc nghiệm.

    5 + 3 = 8 (phần)

    b. Cách thức tiến hành

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT

    64 : 8 × 3 = 24 (m)

    a) Chữ số 6 trong số 355,464 có giá trị là:

    Chiều dài của mảnh đất là:

    6

    6

    A. 10

    B. 100

    6
    C. 1000

    D. 6

    64 – 24 = 40 (m)
    Diện tích của mảnh đất là:
    24 × 40 = 960 (m2)

    b) Số thập phân “Chín mươi phẩy bảy mươi ba” Diện tích phần đất làm nhà là:
    960 : 12 = 80 (m2)

    phần thập phân có:
    A. 2 chữ số

    B. 3 chữ số

    C. 4 chữ số

    D. 1 chữ số

    Chọn A.

    c) Kết quả của phép tính sau là:
    4 5
    + =…
    5 8
    37

    A. 40
    57

    C. 40

    9

    B. 40
    40

    D. 57

    d) Một người làm 5 ngày được 30 sản phẩm.
    Vậy với mức làm như thế để được 60 sản phẩm

    - HS ghép nhóm, thực hiện theo
    yêu cầu của GV.

    người đó phải làm trong số ngày là:
    A. 6 ngày.

    B. 12 ngày.

    C. 8 ngày.

    D. 10 ngày.

    e) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là → HS xây dựng công thức tính:
    Số mặt sàn cần ghép = 1 ha : Diện
    5
    64m, chiều dài bằng 3 chiều rộng. Người ta đã tích phòng học.
    1

    sử dụng 12 diện tích mảnh đất để làm nhà. Diện
    tích phần đất làm nhà là: ….m2.

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
    rút kinh nghiệm.

    A. 80 m2
    B. 40 m2
    C. 1002
    D. 160m2
    - HS chú ý nghe, quan sát bảng và
    - GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ đáp
    ghi vở.
    án với bạn cùng bàn.
    - GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải thích
    tại sao lại chọn phương án đó.
    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
    Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn
    phòng học lớp em theo đơn vị mét rồi tính diện
    tích phòng học đó. Làm tròn số đo diện tích tìm
    được đến hàng chục và ước lượng xem có cần
    ghép bao nhiêu mặt sàn phòng học như vậy thì
    có diện tích là 1 ha.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài theo nhóm
    4, thực hiện các hoạt động sau:

    + Chuẩn bị: Thước dây (đơn vị mét), báo cáo,
    bút chì,…
    + Tiến hành đo chiều dài, chiều rộng của sàn
    phòng học.
    + Thực hiện tính diện tích sàn phòng học.
    + Làm tròn diện tích đến hàng chục.
    + Thực hiện tính toán, ước lượng xem cần ghép
    bao nhiêu mặt sàn.
    - GV chú ý cho HS: Chú ý khi tính toán, các
    đơn vị phải cùng số đo.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
    của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 24 – Em vui học
    toán.
    ---------------------------------------------------------------

    BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (2 TIẾT)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:

    -

    Nhận biết ý nghĩa của các chữ số trên mã bưu chính, biển số xe, mã vạch, số
    căn cước công dân.

    -

    Thực hành làm công cụ học số thập phân.

    -

    Vận dụng giải quyết một số vấn đề về số thập phân.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
    hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử
    dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua các hoạt động tìm hiểu tìm
    hiểu ý nghĩa các chữ số trên mã bưu chính, biển số, mã vạch, số căn cước công
    dân; hoạt động làm công cụ học số thập phân.

    -

    Năng lực giao tiếp toán học: Hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý
    tưởng của nhóm.

    -

    Năng lực hợp tác: Hoạt động nhóm.

    3. Phẩm chất
    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
    bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ, phiếu học tập.

    -

    Hình vẽ trong SGK.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
    sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:

    - HS quan sát, tìm hiểu.

    - GV chiếu hình ảnh về biển số xe, mã vạch,
    căn cước công dân, ….

    - HS chú ý nghe, hình thành động
    cơ học tập.

    - GV dẫn dắt: “Trong cuộc sống, chúng ta sẽ
    gặp những con số ở khắp nơi như số điện thoại,
    số nhà, biển số xe, số căn cước công dân….Vậy
    ý nghĩa của những con số này là gì? Chúng ta
    cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay “Bài 24:
    Em vui học toán”.
    B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
    TẬP
    a. Mục tiêu:
    Nhận biết ý nghĩa của các chữ số trên mã bưu
    chính, biển số xe, mã vạch, số căn cước công
    dân b. Cách thức tiến hành
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Tìm hiểu ý nghĩa của những con số.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Ví dụ:
    a) Mã bưu chính là những lý tự
    chữ hoặc số chỉ định vị địa chỉ
    chính xác của các bưu phẩm được
    quy định bởi Liên hiệp bưu chính
    toàn cầu.
    Biển số xe được sử dụng để định
    danh và xác định các phương tiện
    giao thông, quản lý và kiểm soát xe
    cơ giới, đồng thời cung cấp thông
    tin quan trọng về pháp lý và sử

    dụng các phương tiện.
    ….
    b) Ý nghĩa số căn cước công dân:
    - 3 chữ số đầu tiên: là mã tỉnh,
    thành phố trực thuộc trung ương
    hoặc mã quốc gia nơi công dân
    đăng ký khai sinh.
    - GV cho HS hoạt động nhóm bàn, tự tìm hiểu ý
    nghĩa của những con số về mã bưu chính, biển
    số xe, căn cước công dân, …. Ghi lại rồi chia sẻ
    với các bạn trong nhóm.
    - GV yêu cầu HS nhóm khác đặt câu hỏi, bình
    luận, bổ sung thông tin cho nhóm trình bày.
    - GV đặt câu hỏi để HS vận dụng các kiến thức
    đã học để giải quyết vấn đề, lập luận, trả lời câu
    hỏi.

    - Mở rộng: GV cho HS về nhà tìm hiểu thêm về
    ý nghĩa các con số xung quanh em (Số nhà, địa
    chỉ, số căn cước công dân của bố mẹ, …)

    - Chữ số tiếp theo: cho biết thế kỷ
    được sinh ra và giới tính
    - 2 chữ số tiếp theo: là hai chữ số
    cuối của năm sinh
    - 6 chữ số cuối cùng: là khoảng số
    ngẫu nhiên.

    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    NGHIỆM

    - Kết quả:

    a. Mục tiêu:

    a) Sơ đồ giá trị vị trí thập phân,

    Thực hành làm công cụ học số thập phân.

    bảng lật số thập phân,…

    Vận dụng giải quyết một số vấn đề về số thập
    phân.
    b. Cách thức tiến hành
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
    Thực hành: Làm công cụ học số thập phân
    a) Thảo luận đề xuất ý tưởng làm công cụ học
    số thập phân.
    b) Làm công cụ học số thập phân theo ý tưởng
    của nhóm em.

    - GV cho HS hoạt động nhóm đưa ra các ý
    tưởng làm công cụ.
    - GV gọi 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng của
    nhóm mình.
    - GV tổ chức cho HS thực hành làm công cụ
    theo ý tưởng của nhóm.
    - GV gợi ý làm bảng lật số thập phân
    + Chuẩn bị: giấy trắng, bìa cứng, lò xo, dụng cụ

    b) HS thực hành làm dụng cụ theo
    hướng dẫn của GV.
    + Báo cáo kết quả, chia sẻ với cả
    lớp.

    đục lỗ, keo dán, thước kẻ, bút, kéo.
    + Cắt các mảnh giấy màu và viết các số từ 0
    đến 9
    + Gập miếng bìa cứng thành khung hình tam
    giác, đục lỗ ở phần đỉnh và lồng phần lò xo.
    + Lồng các mảnh giấy vào lò xo.
    - GV gợi ý làm sơ đồ giá trị vị trí thập phân
    + Chuẩn bị: giấy trắng, giấy màu, kéo, keo dán,
    bút.

    + Cắt các mảnh 6 mảnh giấy trắng bằng nhau,
    gấp thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần ghi số
    từ 0 đến 9.

    - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    + Cắt các hình tam giác nhỏ khác màu, tượng a) 0,6 gồm 0 đơn vị, 6 phần mười.
    trưng cho các hàng.
    + Cắt cắc hình chữ nhật rỗng có kích thước
    bằng 1 ô trắng của các mảnh giấy.

    9,3 gồm 9 đơn vị, 3 phần mười.
    7,21 gồm 7 đơn vị, 2 phần mười, 1
    phần trăm.
    457, 012 gồm 4 trăm, 5 chục, 7 đơn
    vị, 0 phần mười, 1 phần trăm, 2

    phần nghìn.
    Một trăm hai mươi lăm đơn vị, năm
    mươi mốt phần trăm gồm 1 trăm, 2
    chục, 5 đơn vị, 5 phần mười, 1 phần
    + Kéo các mảnh giấy đến vị trí của các chữ số

    trăm.

    tương ứng.

    Tám mươi sáu phẩy không trăm sáu
    mươi tám gồm 8 chục, 6 đơn vị, 0
    phần mười, 6 phần trăm, 8 phần
    nghìn.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
    a) Sử dụng công cụ học số thập phân của nhóm

    b) Chẳng hạn:
    - Đố bạn diểu diễn số 354,172

    em để biểu diễn các số thập phân sau và nêu - Hãy làm tròn số 354,172 đến hàng
    giá trị của mỗi chữ số trong các số thập phân đơn vị.
    đó.

    ….

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
    rút kinh nghiệm

    b) Trò chơi “Đố bạn”
    Nêu một câu hỏi bất kì đố bạ sử dụng công cụ
    học tập số thập phân để thực hiện.

    - HS chú ý nghe, quan sát bảng và
    ghi vở.

    - GV cho HS hoạt động nhóm hoặc theo cặp,
    thảo luận trả lời câu hỏi a).
    - GV mời HS trình bày bài và giải thích.
    - GV nhận xét.
    - Sau khi làm xong bài tập, GV có thể tổ chức
    trò chơi “Đố bạn”: HS nghĩ ra câu hỏi tương tự
    trong bài và đố bạn trả lời. HS còn lại lập luận
    để nêu câu trả lời phù hợp.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
    của bài học.
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 25 – Cộng các số
    thập phân
    --------------------------------------------------------------
     
    Gửi ý kiến