Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg DSC_0300.JPG 20161221_150845.jpg DSC_0200.JPG

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dau Xuan Mai (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:39' 02-01-2012
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 71
    Số lượt thích: 0 người
    Môn Vật lí 8/ Tiết 14 – LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT
    ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
    1. Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng?
    2. Tại sao trong không khí lại tồn tại áp suất? Càng lên cao thì áp suất khí quyển như thế nào?
    Trả lời:
    1. Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó.
    2. Khí quyển có trọng lượng vì vậy mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương, càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm.
    Khi kéo nước từ dưới giếng lên ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao?
    I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    Tiết 14
    LỰC ĐẨY ACSIMET
    1.Thí nghiệm
    C1 : Treo một vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị p.
    Nhúng vật nặng chìm vào trong nước,
    lực kế chỉ giá trị p1.
    p > p1 chứng tỏ điều gì ?
    Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy hướng từ dưới lên.
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng ........................ theo phương thẳng đứng. (lực này do nhà bác học Ác-si-mét người Hi lạp tìm ra)
    I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    1.Thí nghiệm
    từ dưới lên trên
    C1 : Treo một vật nặng vào lực kế, lực kế chỉ giá trị p.
    Nhúng vật nặng chìm vào
    trong nước, lực kế chỉ giá trị p1.
    p > p1 chứng tỏ điều gì ?
    Trả lời : Chứng tỏ chất lỏng
    đã tác dụng vào vật nặng một
    lực đẩy hướng từ dưới lên.
    C2 : Kết luận :
    Hình 10.2
    Tiết 14
    LỰC ĐẨY ACSIMET
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng ........................ theo phương thẳng đứng.
    I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    từ dưới lên trên
    II.Độ lớn của lực đẩy Acsimet
    * Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    1.Dự đoán
    Acsimét đã dự đoán
    điều gì ?
    Tiết 14
    LỰC ĐẨY ACSIMET
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng ........................ theo phương thẳng đứng.
    I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    từ dưới lên trên
    II.Độ lớn của lực đẩy Acsimet
    * Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    a.Dự đoán
    b.Thí nghiệm kiểm tra:
    Tiết 14
    LỰC ĐẨY ACSIMET
    Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn chảy vào cốc B.Lực kế chỉ giá trị P2
    Treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế. Lực kế chỉ giá trị P1
    B
    P2
    A
    Đổ nước từ cốc B vào cốc A. Lực kế chỉ giá trị P1
    B
    P1
    A
    Các bước thí nghiệm kiểm tra
    C3 : Hãy chứng minh rằng thí nghiệm ở hình 10.3 chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét nêu trên là đúng.
    FA = P1 - P2
    Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế lại chỉ giá trị cũ là P1.
    Điều đó chứng tỏ lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật rắn chiếm chỗ.
    3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy ác- Si- Mét
    FA = d . V
    d : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
    V : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).
    Trả lời : Khi nhúng vật nặng chìm trong bình tràn, nước từ trong bình tràn ra. Vnước = Vvật. Vật nhúng trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
    Một vật nhúng vào trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng t? du?i ln theo phương thẳng đứng.
    I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    LỰC ĐẨY ACSIMET
    Tiết 14
    II.Độ lớn của lực đẩy Acsimet
    * Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
    FA = d.V
    d :
    Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
    V
    : Thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
    FA
    : Là lực đẩy Ác-si-mét (N)
    III.Vận dụng
    C4: Hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài: Kéo gàu nước từ dưới giếng lên, ta thấy khi gàu còn ngập trong nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước?
    Khi chìm trong nước, gàu nước bị nước tác dụng
    một lực đẩy Ác-si-met hướng từ dưới lên.
    Lực này có độ lớn bằng?
    Trọng lượng của phần nước bị gàu chiếm chỗ.
    C5 : Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy
    Ác-si-mét lớn hơn ?
    Trả lời : Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng nhau, vì FA chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị chiếm chỗ.
    Cốc
    nước
    Cốc
    nước
    Cốc
    nước
    C6 : Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn ?
    nước
    Dầu
    Dầu
    Nước
    Trả lời : Thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn. Vì thể tích hai thỏi bằng nhau, dnước > ddầu => FA/nước > FA/dầu
    Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng t? du?i ln với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét
    I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
    Công thức tính lực đẩy Ac si mét
    FA = d.V
    d :
    : Trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
    V
    : Thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
    FA
    : Là lực đẩy Ác-si-mét (N)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học thuộc phần ghi nhớ SGK
    Làm các bài tập từ 10.1 đến 10.12 SBT
    Đọc phần “Có thể em chưa biết”
    Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
    Đốt lửa
    Kết luận trên không chỉ đúng với chất lỏng và đúng cả với chất khí.
    Giải thích: Các quả bóng hoặc tinh khí cầu bơm một loại khí nhẹ hơn không khí mà vẫn bay lên được
    Tiết 14
    LỰC ĐẨY ACSIMET
    Có thể em chưa biết
     
    Gửi ý kiến