Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 13 Mở đầu về đường tròn-Hình học 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Minh Bảy (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:08' 01-10-2025
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 415
    Số lượt thích: 0 người
    L

    L
    LOVE

    KẾT NỐI
    TRI
    L

    PIRCE
    G
    THỨCS VỚI CUỘC

    T
    H
    L

    SỐNG

    CHÀO CẢ LỚP!
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
    BUỔI HỌC HÔM NAY

    KHỞI ĐỘNG
    Bạn Oanh có một mảnh giấy hình tròn nhưng không còn dấu
    vết của tâm. Theo em, Oanh làm thế nào để tìm lại được tâm
    của hình tròn đó?

    CHƯƠNG V. ĐƯỜNG TRÒN
    BÀI 13:
    MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    1. Đường tròn
    Định nghĩa
    Đường tròn tâm bán kính , kí hiệu là , là hình gồm tất cả các điểm cách điểm một
    khoảng bằng .
    • Khi không cần để ý đến bán kính, kí hiệu đường tròn tâm

    • Nếu là một điểm của đường tròn ta viết .
    Khi đó, đường tròn đi qua điểm (hay nằm trên đường
    tròn )

    Nhận xét
    1) Trên hình 5.1, điểm nằm trên, điểm nằm trong và điểm nằm ngoài đường
    tròn . Tổng quát:
    • Điểm nằm trên nếu
    • Điểm nằm trong nếu
    • Điểm nằm ngoài nếu
    2) Hình tròn tâm bán kính là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong
    đường tròn

    Ví dụ 1 (SGK – tr.84)
    Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Chứng minh rằng đường
    tròn đi qua
    Giải
    Vì O là trung điểm của đoạn AB nên OA = OB.
    Do đó B (O; OA)
    Nói cách khác, đường tròn (O; OA) đi qua B.

    Luyện tập 1 (SGK – tr.84)
    Cho tam giác vuông tại . Chứng minh rằng điểm thuộc
    đường tròn đường kính
    Giải
    Gọi là trung điểm
    Xét có là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên:
    Suy ra cách đều 3 đỉnh nên thuộc đường tròn đường kính
    Vậy điểm thuộc đường tròn đường kính

    Vận dụng 1 (SGK – tr.84)
    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(3;0),
    B(- 2;0), C(0;4). Vẽ hình và cho biết trong các điểm
    đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong,
    điểm nào nằm ngoài đường tròn (O; 3)?
    Gợi ý
    • Vẽ đường tròn (O; 3) và các điểm A(3;0), B(- 2;0), C(0;4). Sau đó dựa vào
    hình vẽ xác định điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm
    ngoài đường tròn (O; 3).

    Giải
    Ta có: nên điểm nằm trên đường tròn .
    nên điểm nằm trong đường tròn .
    nên điểm nằm ngoài đường tròn .

    2. Tính đối xứng của đường tròn
    * Đối xứng tâm
    • Hai điểm đối xứng nhau qua điểm nếu
    là trung điểm đoạn thẳng .

    • Hình bình hành có thì nên và ; và đối xứng
    với nhau qua .

    * Đối xứng trục
    • Hai điểm đối xứng nhau qua trục nếu là
    đường trung trực của đoạn

    • Tam giác cân tại , có đường cao thì
    cũng là trung trực của cạnh , nên và đối
    xứng nhau qua

    Tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn
    Hoạt động (SGK – tr.85)
    Chứng minh rằng nếu một điểm thuộc đường tròn thì:
    a) Điểm đối xứng với nó qua tâm cũng thuộc
    b) Điểm đối xứng với nó qua một đường thẳng tùy ý đi qua cũng thuộc

    Giải
    a) Gọi là điểm bất kì thuộc đường tròn và điểm là điểm đối xứng của qua
    Suy ra là trung điểm của hay
    Suy ra cũng thuộc đường tròn .
    b) Lấy điểm bất kì thuộc
    Gọi là điểm đối xứng với qua
    Suy ra là đường trung trực của
    Mà nên
    Suy ra

    Khái niệm
    • Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường tròn là
    tâm đối xứng của nó.
    • Đường tròn là hình có trục đối xứng; mỗi đường thẳng qua
    tâm của đường tròn là một trục đối xứng của nó.

    Lưu ý
    Đường tròn có một tâm đối xứng, nhưng có vô số trục đối xứng.

    Ví dụ 2 (SGK – tr.86)
    Cho điểm nằm trên đường tròn đường kính .
    Sử dụng tính đối xứng của hãy nêu cách tìm:
    a) Điểm đối xứng với điểm qua tâm .
    b) Điểm
    thẳng .

    đối xứng với điểm

    qua đường

    Giải
    a) Do O là tâm đối xứng của (O) nên điểm N đối xứng với điểm M qua tâm O phải
    vừa thuộc (O), vừa thuộc đường thẳng OM. Vậy N là giao điểm (khác M) của (O)
    với đường thẳng OM.
    b) Do AB là trục đối xứng của (O) nên điểm P đối xứng với M qua AB phải vừa
    thuộc (O), vừa thuộc đường vuông góc hạ từ M xuống AB. Vậy P là giao điểm
    (khác M) của (O) với đường thẳng đi qua M và vuông góc với AB.

    Luyện tập 2 (SGK – tr.86)
    Cho đường tròn tâm O và hai điểm A, B thuộc (O). Gọi d là đường trung trực của
    đoạn AB. Chứng minh rằng d là một trục đối xứng của (O).
    Giải
    Do nên
    Suy ra thuộc đường trung trục của
    Suy ra
    Suy ra là trục đối xứng của

    Vận dụng 2 (SGK – tr.86)
    Trở lại tình huống mở đầu, bằng cách gấp mảnh giấy hình tròn theo hai cách
    khác nhau, Oanh có thể tìm được tâm của hình tròn. Em hãy làm thử xem.
    Giải
    Khi gấp đôi hình tròn ta được đường kính, khi ta thực hiện 2 lần gấp như vậy
    theo 2 cách khác nhau ta được hai đường kính, mà hai đường kính sẽ giao
    nhau tại tâm của hình tròn. Từ đó ta xác định được tâm của hình tròn.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1. Tâm đối xứng của đường tròn là:

    A. Tâm của đường tròn

    B. Điểm bất kì bên trong
    đường tròn

    C. Điểm bất kì bên ngoài

    D.

    Điểm

    đường tròn

    đường tròn

    bất



    trên

    Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng
    của đường tròn?
    A. Đường tròn có hai trục
    đối xứng là hai đường kính
    vuông góc với nhau
    C. Đường tròn có duy nhất
    một trục đối xứng là đường
    kính

    B. Đường tròn có vô số trục
    đối xứng là đường kính

    D. Đường tròn không có
    trục đối xứng

    Câu 3. Cho đường tròn và một điểm biết rằng đoạn .
    Vậy vị trí tương đối của điểm và đường tròn là:

    A. nằm trong

    B. nằm ngoài

    C. nằm trên

    D. Không thể xác định được

    Câu 4. Cho đoạn thẳng có trung điểm là . Hỏi điểm có vị trí
    tương đối nào với đường tròn ?

    A. Không xác định được

    B. nằm trong

    C. nằm ngoài

    D. nằm trên

    Câu 5. Tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là:

    A. Trung điểm cạnh AB

    C. Giao điểm của hai
    đường chéo AC và BD

    B. Trung điểm cạnh CB

    D. Trung điểm cạnh AD

    5.1 (SGK – tr.86)
    Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm M(0; 2), N(0; -3)
    và P(2; -1). Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm
    nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài
    đường tròn (O; )? Vì sao?
    Giải
    • Điểm nằm tròn vì
    • Điểm nằm ngoài vì
    • Điểm có , tức là nên nằm trên

    5.2 (SGK – tr.86)
    Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Chứng minh rằng các
    điểm A, B, C thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

    Giải
    Kẻ là trung tuyến của
    Suy ra

    (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác

    vuông)
    Suy ra cách đều 3 đỉnh
    Suy ra ba điểm thuộc đường tròn đường kính
    Áp dụng định lí Pythagore trong : cm
    Suy ra bán kính là: (cm)

    VẬN DỤNG

    5.3 (SGK – tr.86)
    Cho đường tròn (O), đường thẳng d đi qua O và điểm A thuộc (O) nhưng không
    thuộc d. Gọi B là điểm đối xứng với A qua d, C và D lần lượt là điểm đối xứng với A
    và B qua O.
    a) Ba điểm B, C và D có thuộc (O) không? Vì sao?
    b) Chứng minh tứ giác ABCD là hình chữ nhật.
    c) Chứng minh rằng C và D đối xứng với nhau qua d.

    Giải
    a) Vì là một trục đối xứng của đường tròn và đối xứng với qua nên từ
    Suy ra
    Lại có: là tâm đối xứng của và đối xứng với qua
    Suy ra
    Vậy ba điểm thuộc
    b) Ta có là trung điểm và suy ra là hình bình hành.
    Lại có nên
    Suy ra là hình chữ nhật

    c) Vì là hình chữ nhật (ý b) nên và //
    mà đối xứng với qua (gt) suy ra là trung trực của
    Suy ra cũng là trung trực của
    Suy ra đối xứng nhau qua .

    5.4 (SGK – tr.86)
    Cho hình vuông ABCD có E là giao điểm của hai đường chéo.
    a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C và D. Xác định tâm
    đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó.
    b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm.

    Giải
    a) Do là hình vuông nên:
    (hai đường chéo bằng nhau)
    (nửa đường chéo)
    Suy ra nằm trên đường tròn
    Hai đường chéo đi qua tâm nên là trục đối xứng của
    b) là tam giác vuông cân tại
    Suy ra cm
    Suy ra
    Suy ra bán kính của đường tròn là (cm)

    CỦNG CỐ, DẶN DÒ
    • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    • Hoàn thành bài tập trong SBT.
    • Chuẩn bị bài sau “Cung và dây của một đường tròn”.

    BÀI HỌC KẾT THÚC,
    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến