Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    27 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ôn tập giữa HKI đại số 9 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ma Bu
    Ngày gửi: 06h:16' 04-11-2025
    Dung lượng: 138.0 KB
    Số lượt tải: 122
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày 2 tháng 11 năm 2025

    Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thu Huệ
    Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên

    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

    Môn: Toán – Lớp 9
    Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 9: Tiết 25)
    I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
    1. Về kiến thức: 
    - Ôn tập củng cố các kiến thức các kiến thức đã học của chương I và chương II
    + Ôn tập cho học sinh các kiến thức cơ bản về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình bậc
    nhất hai ẩn, phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.
    + Ôn tập giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều chỉnh
    được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác:
    + Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động
    cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
    + Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý
    kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng minh cho
    bài toán.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận trong giải toán
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết thực hiện tính toán, giải hệ phương trình, bất phương
    trình.
    3. Về phẩm chất: 
    - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện.
    - Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai.
    - Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết
    quả hoạt động nhóm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu 
    1. Giáo viên:
    - Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laphương trìnhop, tivi (màn chiếu).
    2. Học sinh:
    - Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ.
    III. Tiến trình dạy học

    1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (15')
    a) Mục tiêu: HS xác định vấn đề và tìm hiểu nội dung bài học.
    b) Nội dung: GV cho HS thực hiện yêu cầu nêu lại các nội dung chính đã học trong chương I
    và II.
    c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS thực hiện thảo luận nêu lại các nội dung chính đã học trong chương I và II.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, và trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
    tìm hiểu bài học mới: “Hệ phương trình bậc nhất hai, phương trình ứng dụng rất nhiều trong
    thực tế, trong các bài toán chuyển động, năng suất. Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta củng cố
    lại tất cả các lý thuyết và bài tập liên quan đến hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương trình
    bậc nhất 1 ẩn để chuẩn bị tốt cho bài thi giữa kì'
    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

    2. HOẠT ĐỘNG 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (8')

    a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn, giải các dạng hệ phương trình.
    b) Nội dung: Câu trả lời về lí thuyết
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở...

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS thực hiện thảo luận nêu kiến thức cần nhớ đã học trong chương I và II.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự xem lại sgk và trả lời
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (30')

    a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn, giải các dạng hệ phương trình.
    b) Nội dung: Làm các bài tập 1, 2, 3, 4
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bài tập 1, 2, 3, 4
    d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở...
    Hoạt động của GV - HS
    Tiến trình nội dung
    * GV giao nhiệm vụ học tập
    II. Luyện tập.
    HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
    Bài 1: Xác định hệ số của phương trình bậc
    Bài 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào nhất hai ẩn
    là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a)
    là phương trình bậc nhất
    của phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
    a)
    b)
    c)
    d)

    hai ẩn với
    b)
    ẩn với
    c)

    A. x - 2y = 0
    B. 2x + y = 0
    HS: Thay giá trị x = -2 và y = 4 vào các phương
    trình, phép tính nào có giá trị bằng 0 là nghiệm của

    là phương trình bậc nhất hai

    ẩn với
    d)

    Bài 2 :
    a) Trong các cặp số sau cặp số nào là nghiệm của
    phương trình 3x - 2y = 5
    A.(2; 3); B.(3; 2); C.(-2; 3); D.(2; -3)
    b) Phương trình nào dưới đây nhận cặp số
    (-2; 4) làm nghiệm

    là phương trình bậc nhất hai

    không là phương trình

    bậc nhất hai ẩn
    Bài 2 :
    a) Đáp án là B
    Vì 3.3 – 2.2 = 5 (kết quả đúng)
    b) Lời giải:

    Bài 3:

    Hoạt động của GV - HS
    phương trình đó.

    Tiến trình nội dung
    Cộng từng vế của hai phương trình được:

    Bài 3. Giải các hệ phương trình sau:

    thế vào phương trình thứ
    nhất ta có

    HS: Thực hiện nhiệm vụ:
    Dùng phương pháp cộng đại số
    - HS trình bày vào vở.
    * Báo cáo, thảo luận
    Nhận xét (bổ sung nếu có) ?
    * Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài

    Vậy hệ phương trình có nghiệm

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG(2')

    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình
    bậc nhất hai ẩn, giải các dạng hệ phương trình.
    b) Nội dung: Làm các bài tập trong sbt
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bài tập trong
    d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS làm thêm các bài tập liên quan trong sbt
    * Hướng dẫn về nhà:
    - Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
    - Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Chuẩn bị tốt cho bài thi giữa kì
     
    Gửi ý kiến