Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    2.3 ÔNG ĐỒ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 20h:44' 23-11-2024
    Dung lượng: 70.8 MB
    Số lượt tải: 146
    Số lượt thích: 0 người
    Mỗi năm ngồi đây có mười ngày
    Ban tặng cho đời mọi ý hay
    Giá lạnh mưa phùn không quản ngại
    Vui lòng đón tiếp khách mua may
    Là ai?

     Ông đồ

    -Vũ Đình Liên-

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    2. Tác phẩm

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
    2. Hình ảnh ông đồ thời tàn
    3. Nỗi lòng của tác giả
    III

    TỔNG KẾT

    1.Nghệ thuật
    2.Nội dung

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

    1 Tác giả

    Vũ Đình Liên (1913-1996), quê ở Hải
    Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
    Là một trong những nhà thơ đi đầu của
    phong trào Thơ mới
    Phong cách sáng tác: mang nặng lòng
    thương người và niềm hoài cổ
    Sáng tác tiêu biểu: Ông đồ, Lòng ta là những
    hàng thành quách cũ, Luỹ tre xanh, Người đàn
    bà điên ga Lưu xá

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

    2 Tác phẩm

    Thú chơi chữ là gì?

    Ông đồ là ai?
     Là người đỗ
    đạt, dạy chữ
    Nho, rất được
    vọng
    trọng.
    Mỗi dịp Tết
    đến, người ta
    thường
    thuê
    ông viết chữ,
    câu đối.

     Là thú vui thường thấy khi mỗi
    dịp Tết đến Xuân về. Dùng để
    trang trí, cầu nguyện và may
    mắn
     Là một nét đẹp văn hóa dân tộc

    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực Tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua

    Ông đồ vẫn ngồi đấy
    Qua đường không ai hay
    Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài trời mưa bụi bay

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài:
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”

    Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

    2 Tác phẩm

    - Xuất xứ……………………………......
    - Thể loại…………………………….....
    - Phương thức biểu đạt……………….
    - Bố cục…………………………………

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

    2 Tác phẩm

    - Xuất xứ: được sáng tác năm
    1936, đăng trên tạp chí Tinh hoa
    - PTBĐ: Biểu cảm
    (kết hợp tự sự và miêu tả)
    - Thể thơ: 5 chữ/ ngũ ngôn

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

    2 Tác phẩm

    Số tiếng

    Vần

    Nhịp

    Năm
    tiếng/dòng

    Vần chân
    Vần cách

    2/3
    3/2

    I

    ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

    2 Tác phẩm

     Phần 1: Ông đồ thời đắc ý ( 2 khổ đầu)
     Phần 2: Ông đồ thời tàn ( 2 khổ tiếp
    theo)
     Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng
    nhà thơ ( khố cuối)

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    1 Ông đồ thời đắc ý

    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.
    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    1 Ông đồ thời đắc ý

    a. Bối cảnh xuất hiện:
    - Thời gian: hoa đào nở  Báo hiệu Tết
    đến, xuân về
    - Không gian: bên phố, đông người qua lại.
     Ông đồ xuất hiện vào dịp Tết xuân về,
    mùa đẹp nhất, náo nhiệt, nhộn nhịp nhất
    trong năm.

    hoa
    đào
    Mỗi năm hoa
    đào
    nởnở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố
    phốđông
    đôngngười
    ngườiqua.
    qua

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    1 Ông đồ thời đắc ý

    a. Bối cảnh xuất hiện:
    - “Mỗi năm”, “lại” nhịp điệu xuất hiện
    đều đặn, đã thành một thông lệ, một quy
    luật
    - Hình ảnh sóng đôi “hoa đào – ông đồ” 
    sự đồng hiện như một lẽ tất yếu của mùa
    xuân

     Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức
    người Việt, như một nét đẹp không thể thiếu
    trong nét đẹp văn hóa ngày Tết

    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    Bày mực tàu, giấy đỏ
    Bên phố đông người qua.

    Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài
    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    1 Ông đồ thời đắc ý

    b. Hình ảnh ông đồ
    Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già
    mựctàu,
    tàugiấy
    giấyđỏ
    đỏ
    Bày mực
    Bên phố đông người qua.
    - Công việc: “Bày mực tàu, giấy đỏ ...”  Viết câu đối bằng chữ
    thư pháp, mang đến may mắn, niềm vui cho mọi gia đình.

    b. Hình ảnh ông đồ
    - Tài năng:

    - Thái độ của mọi người:

    “Hoa tay thảo những nét
    Như phượng múa, rồng bay”.

    “Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài”

     Nghệ thuật: So sánh, hoán dụ,
    thành ngữ  là một người tài
    hoa, sang tạo những tác phẩm
    nghệ thuật

     Mọi người náo nức tìm đến ông
    để thuê viết chữ và ngưỡng mộ tài
    hoa của ông.
     Sự giao cảm, gặp gỡ, đồng điệu

     Ông đồ là hình ảnh không thể thiếu, là trung tâm
    của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ.

     Hai khổ thơ đầu: Ông đồ là một
    hình ảnh trung tâm làm nên nét đẹp
    của văn hóa, truyền thống dân tộc
    được mọi người mến mộ.
     Sự hòa hợp giữa ông đồ- hoa đàocông chúng. Và đó cũng là sự hòa hợp
    giữa thiên nhiên- con người- thời đại

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    2 Ông đồ thời lụi tàn

    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...
    Ông đồ vẫn ngồi đấy,
    Qua đường không ai hay,
    Lá vàng rơi trên giấy;
    Ngoài giời mưa bụi bay.

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    2 Ông đồ thời lụi tàn

    - Khung cảnh:……………………………
    …………………………………………….
    - Hình ảnh ông đồ:……………………..
    …………………………………………….
     Nhận xét……………………………...

    - Khung cảnh: vắng vẻ, tàn tạ, thê thương
    Nhưng mỗi năm mỗi vắng
    Người thuê viết nay đâu?
    Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...

    + Từ“nhưng”
     Thể hiện sự tương phản, đối lập giữa quá
    khứ và hiện tại
    + Cặp từ hô ứng “mỗi ….mỗi”
     Bước đi, sự trôi chảy của thời gian
    + Câu hỏi tu từ: “Người thuê viết nay đâu?”
     Buồn tủi, xót xa cho thực tại, hỏi tìm về
    quá khứ tươi đẹp
    + Cảnh vật:“ Giấy đỏ buồn không thắm;
    Mực đọng trong nghiên sầu...”  nhân hóa,
    nỗi buồn thấm đẫm vào đồ vật vô tri vô giác.

    - Hình ảnh ông đồ
    + Nghệ thuật tương phản :
    Ông đồ ngồi đấy >< không ai hay
    Giấy nằm im >< lá vàng rơi
     Sự đối lập: ông đồ với cuộc đời
     Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, gìn giữ những giá trị của văn hóa tinh
    thần đẹp đẽ, nhưng cuộc đời và thời cuộc lại vô tình với ông
     Ông đồ cô đơn lạc lõng giữa dòng đời hối hả

     Ông đồ bị gạt ra bên lề của cuộc sống

    “Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài trời mưa bụi bay”
    - “Lá vàng rơi”
     Gợi sự tàn tạ, buồn bã, rơi rụng
     Báo hiệu một sự tàn tạ của nền Nho học
    - “Mưa bụi”  Gợi sự ảm đạm, lạnh lẽo tới
    buốt giá.
     Tả cảnh ngụ tình
     Nhấn mạnh nỗi buồn, sự cô đơn của ông đồ

     Ông đồ vốn là trung tâm của cuộc sống
    nay bị gạt ra bên lề cuộc đời và dần dần
    chìm vào quên lãng

    Ông đồ thời đắc ý

    Ông đồ thời tàn

    - Tươi tắn của cảnh vật
    “Mỗi năm hoa đào nở
    Bày mực tàu giấy đỏ”

    - Tàn úa của cảnh vật
    “Lá vàng rơi trên giấy
    Ngoài trời mưa bụi bay”

    - Tươi mới của nét chữ
    “Như phượng múa rồng bay”

    - Tàn ế của giấy mực
    “Giấy đỏ buồn không thắm
    Mực đọng trong nghiên sầu”

    - Nồng thắm của lòng người
    “Bao nhiêu người thuê viết
    Tấm tắc ngợi khen tài”

    - Phai nhạt của lòng người
    “Người thuê viết nay đâu
    Qua đường không ai hay”

     Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, thể hiện cảm hứng nhân đạo
    và hoài cổ của tác giả

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    3 Nỗi lòng của tác giả

    Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa
    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?

    II

    TÌM HIỂU CHI TIẾT

    3 Nỗi lòng của tác giả

    - Mỗi năm hoa đào nở
    Lại thấy ông đồ già

     Đối (thấy >< không thấy)
     Kết cấu đầu cuối tương ứng
    (hình ảnh ông đồ, hoa đào)

    - Năm nay đào lại nở
    Không thấy ông đồ xưa

     Niềm xót xa, hụt hẫng, thương cảm
    của tác giả

    - “Ông đồ xưa”: Hình ảnh ông đồ đã trở thành dĩ vãng, vắng bóng trong
    cuộc sống hiện đại.

    Những người muôn năm cũ
    Hồn ở đâu bây giờ?
    - “Người muôn năm cũ” : thế hệ nhà nho, những người
    yêu chữ Nho, những người tạo nên giá trị văn hóa 
    tấm lòng quý trọng của tác giả
    - Câu hỏi tu từ “Hồn ở đâu bây giờ”  sự tìm kiếm
    trong tuyệt vọng, như gieo vào người đọc nỗi ngậm
    ngùi, tiếc nuối khôn nguôi

     Niềm cảm thương chân thành đối với tình cảnh những ông đồ đang
    tàn tạ trước sự đổi thay của cuộc đời; đồng thời, đó còn là niềm nhớ
    nhung, luyến tiếc những giá trị văn hóa tinh thần nay đã vắng bóng.

    III

    TỔNG KẾT

     Thể thơ năm chữ
    được dùng hiệu quả
     Giọng thơ trầm
    lắng, ngậm ngùi
     Kết cấu giản dị
    mà chặt chẽ

     Ngôn ngữ trong
    sáng, bình dị
     Hình ảnh thơ
    đầy sức gợi cảm
     Nghệ thuật: nhân
    hóa, tương phản…

    III

    TỔNG KẾT

    - Niềm cảm thương chân thành với một
    lớp người đang tàn tạ
    - Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt
    đẹp đang bị lãng quên
    - Ý nghĩa: Khắc họa hình ảnh ông đồ,
    nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho
    những giá trị văn hóa cổ truyền của dân
    tộc đang bị tàn phai.

    Qua bài thơ “ Ông đồ”, em hiểu gì về
    tục “xin chữ” mỗi dịp Tết đến xuân
    về? Nếu vẽ minh họa cho bài thơ, em
    sẽ vẽ hình ảnh nào?

    Mời bạn
    chọn trứng

     Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ
    thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

    Hoa đào, ông đồ
    2
    Points
    QUAY
    LẠI

    Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các
    trang giấy thường được gọi là gì?

    Nghệ thuật viết thư pháp

    3
    Points
    QUAY
    LẠI

    Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất
    hiện trên phố vào thời điểm nào?

    Mùa xuân về, hoa đào nở rộ
    2
    Points
    QUAY
    LẠI

    Hình ảnh ông đồ già thường gắn bó với
    đồ vật dụng nào?

    Nghiên bút, mực tàu,
    giấy đỏ..
    1
    Points
    QUAY
    LẠI

    Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như
    phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?

    Ông đồ có hoa tay, viết câu
    đối rất đẹp
    1
    Points
    QUAY
    LẠI

    Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?

    Ngũ ngôn

    2 Points

    QUAY LẠI

    Hãy đọc thuộc lòng bài thơ
    “ông đồ”- Vũ Đình Liên

    2
    Points
    QUAY
    LẠI
     
    Gửi ý kiến