Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUAN 16 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Huyền
    Ngày gửi: 23h:29' 26-11-2023
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 119
    Số lượt thích: 0 người
    Môn học: TOÁN
    Lớp: 4C
    Tên bài học: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
    Tiết: 76
    Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 12 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    song.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng
    song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình
    phẳng đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn
    với một số hình phẳng đã học.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:

    + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn
    những đoạn thẳng nào?
    thẳng AD; BC.
    + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với Đoạn thẳng AB song song với đoạn
    đoạn thẳng nào?
    thẳng DC.
    + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với Đoạn thẳng AD song song với đoạn
    đoạn thẳng nào?
    thẳng BC.
    + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với Đoạn thẳng AD vuông góc với những
    những đoạn thẳng nào?
    đoạn thẳng AB và DC
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    song trên giấy kẻ ô vuông.
    - Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.
    - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
    - Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
    Đúng điền Đ, sai điền S.
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
    - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S

    Trong hình trên có:
    a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn
    thẳng DC ?
    b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn
    thẳng DC ?
    c) Đoạn thẳng
    ? MN vuông góc với đoạn
    thẳng NP
    d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn
    thẳng AB ?

    a) Đoạn thẳng MP song song với
    thẳng DC
    b) Đoạn thẳng AP song song với
    thẳng DC
    c) Đoạn thẳng MN vuông góc với
    thẳng NP
    d) Đoạn thẳng GH vuông góc với
    thẳng AB

    đoạn
    đoạn
    đoạn
    đoạn

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
    song song trong hình dưới đây có cùng độ kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng song

    dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử song trong hình.
    dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2)

    - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn
    thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía
    mình.
    dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng
    hai bên hơn.
    - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai
    đoạn thẳng song song trong hình có
    đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
    cùng độ dài.
    - GV kết luận: Hình trong bài là một loại
    ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho
    chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con
    cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ
    đo lại cho chính xác.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô - Các nhóm làm việc theo phân công.
    vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một
    đường thẳng chia hình bình hành đó thành
    hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ
    nhật (Làm việc nhóm 4)
    - GV cho HS làm theo nhóm.

    - GV mời các nhóm trình bày.

    - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình
    chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì
    cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện
    các góc vuông
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình
    dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 - 1 HS làm bài cá nhân.
    - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
    hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng)

    - GV mời 1 HS nêu cách làm:
    - Cả lớp làm bài vào vở:

    - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp
    được.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông học vào thực tiễn.
    góc, song song, các đồ vật có dạng hình - HS xung phong tham gia chơi.
    thoi, hình bình hành, hình chữ nhật,… ở các
    đồ vật trong lớp học.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    - Nhận xét, tuyên dương.
    tiễn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    -----------------------------------------------Môn học: TOÁN
    Lớp: 4C
    Tên bài học: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
    Tiết: 77
    Thời gian thực hiện: ngày 19 tháng 12 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    song.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng
    song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình
    phẳng đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn
    với một số hình phẳng đã học.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.

    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:

    + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song Các đoạn thẳng song song với nhau là:
    với nhau trong hình trên?
    AB song song với DC; GH song song
    với NM.
    + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
    đoạn thẳng nào?
    thẳng MN
    + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với Đoạn thẳng AH song song với đoạn
    đoạn thẳng nào?
    thẳng DC
    + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc Hai đường thẳng song song không bao
    điểm gì?
    giờ cắt nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:

    - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng
    hồ.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
    - Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
    - Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân )
    Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này - 1 HS thực hành thao tác quay kim trên
    kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu.
    với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ
    và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc
    với nhau.
    - Giờ khác mà kim giờ và kim phút
    vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21 giờ.
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
    Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây
    có phải là hai đường thẳng song song hay
    không?

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
    kẻ kiểm tra hai đường thẳng song song
    trong mỗi hình.

    - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai
    mình.
    đường màu đỏ trong mỗi hình là hai
    - GV kết luận: Hình trong bài là một loại đường thẳng song song.
    ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan
    sát hình vẽ cảm nhận ban đầu của người
    xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a)
    giống như hai đường cong nhưng thực
    chất chúng là hai đường thẳng và hai
    đường thẳng này song song với nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Chọn câu trả lời đúng

    Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu
    “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV cho HS làm theo nhóm.
    - Các nhóm làm việc theo phân công.

    - Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp
    Đáp án đúng: B
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - Các nhóm nhận xét, giải thích cách
    - Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích.
    tìm.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4: (Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    đúng” )
    a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô
    - 1 HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô
    vuông và vẽ đoạn thẳng AC (theo mẫu).
    vuông

    b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
    theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó - HS nhận xét và chỉ ra cách ghép tạo
    thành hình bình hành hoặc hình tam giác.
    hình tam giác, hình thoi.
    - GV mời HS nêu cách làm:
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Cả lớp dán hình vào vở:
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho học vào thực tiễn.
    sẵn, cắt, ghép thành các hình khác nhau.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - HS xung phong tham gia chơi.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................
    -----------------------------------------------Môn học: TOÁN
    Lớp: 4C
    Tên bài học: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (Tiết 1)
    Tiết: 78
    Thời gian thực hiện: ngày 20 tháng 12 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
    - Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
    - Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu,
    trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
    - Phát triển được năng lực tư duy toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312 348; HS đọc các số trên.

    98 715; 1 257 386.
    + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ
    số trên.
    số 1 trong mỗi số đó.
    + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
    Số có đến hàng triệu là số 1 257 386
    + Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số trên.
    Số bé nhất trong các số trên là 98 715
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng đọc các số.
    - Xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị của một số.
    - Xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
    - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và
    ngược lại.
    - Cách tiến hành:

    Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng)
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    Trong hình dưới đây có ghi số dân của một
    số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục - HS quan sát hình, đọc số dân của các
    Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành tỉnh, thành phố và sửa lỗi cho nhau.
    phố đó.

    - GV gọi HS nối tiếp đọc số dân của các - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
    tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số.
    - HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 4 – miệng)
    Cho số 517 906 384.
    - HS nêu, xác định yêu cầu của bài tập.
    - HS làm bài nhóm 4.
    a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. + Các chữ số thuộc lớp triệu là 5; 1; 7.
    b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số + Các chữ số thuộc lớp nghìn là 9; 0; 6.
    đó.
    c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số + Các chữ số thuộc lớp đơn vị là 3; 8;4.
    đó.
    - GV yêu cầu HS chỉ rõ các chữ số trong - HS nêu các chữ số theo hàng, lớp, đọc
    mỗi lớp thuộc hàng nào rồi mới đọc số
    số.
    d) Đọc số đó.
    + Năm trăm mười bảy triệu, chin trăm
    linh sáu nghìn, ba trăm tám mươi tư.
    - HS khác nhận xét.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở)
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    a) Viết mỗi số 45 730; 608 292; 815 036; - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra bài.
    5 240 601 thành tổng (theo mẫu):
    - HS thi làm bài nhanh trên bảng lớp.
    Mẫu: 45 730 = 40 000 + 5 000 + 700 + 30
    Đáp án:
    b) Số?
    a) 608 292 = 600 000 + 8 000 + 200 + 90 + 2
    50 000 + 6 000 + 300 + 20 + ?
    800 000 + 2 000 +

    = 56 327

    ? + 40 + 5 = 802 145

    3 000 000 + 700 000 +5 000 +

    ? = 3 705 090

    815 036 = 800 000 + 10 000 + 5 000 + 30 + 6
    5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600
    +1
    b) 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + 7 = 56 327
    800 000 + 2 000 +

    100 + 40 + 5 = 802 145

    - GV lưu ý HS những số cần điền thuộc
    3 000 000 + 700 000 +5 000 + 90 = 3 705 090
    hàng nào, lớp nào?
    - GV cho HS làm cá nhân vào vở.
    - HS khác nhận xét.
    - GV mời HS thi ai nhanh ai đúng.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Mời HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng )
    9 724 46 875
    703 410
    4 297 603 - HS nêu yêu cầu của bài.
    Số
    Giá trị của 4
    chữ số 4
    Giá trị của 700
    chữ số 7

    - HS nêu từng chữ số trong mỗi số.

    - Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc hàng
    - HS làm bài cá nhân.
    nào, lớp nào?
    - HS đổi vở, nhận xét bài của bạn.
    - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
    - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh.
    Số

    9 724

    46 875

    703 410

    4 297 603

    Giá trị của 4
    chữ số 4

    40 000

    400

    4 000 000

    Giá trị của 700
    chữ số 7

    70

    700 000

    7 000

    - Nhận xét bài làm của bạn.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS đọc đề bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS thảo luận nhóm, làm bài.
    Bài 5: (Làm nhóm 4 hoặc 5 – phiếu)
    - Các nhóm trình bày ý kiến.
    Đố em!
    - Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có ba
    Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
    số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị là 2 000.
    chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?
    - GV hỏi: Sau khi viết chữ số 2 vào trước số
    có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng
    nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là bao - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho
    nhiêu?
    2 000 đơn vị.
    - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    bao nhiêu đơn vị?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm.

    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi thi đọc số, viết số, nêu giá trị học vào thực tiễn.
    của chữ số 8 trong các số sau: 32 897; - HS xung phong tham gia chơi.
    180 254; 45 518;…
    Mỗi HS tham gia chơi sẽ bốc thăm chọn số,
    sau đó sẽ đọc số mình bốc được, nêu giá trị - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
    của chữ số 8 trong mỗi số đó.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    ------------------------------------------------

    Môn học: TOÁN
    Lớp: 4C
    Tên bài học: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU (Tiết 2)
    Tiết: 79
    Thời gian thực hiện: ngày 21 tháng 12 năm 2023

    số.

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
    - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành

    - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi lớp triệu.
    - Làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
    hàng trăm nghìn.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu.
    - Phát triển được năng lực tư duy toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.

    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    - Phiếu học tập ghi ố tiền của từng loại máy tính và hình minh hoạ ở bài tập 4.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Đọc các số sau: 576 123; 348 312; HS đọc các số trên.
    27 598; 1 386 257.
    + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 2 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của chữ
    số trên.
    số 1 trong mỗi số đó.
    + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào?
    Số có đến hàng triệu là số 1 386 257
    + Câu 4: Tìm số lớn nhất trong các số trên. Số lớn nhất trong các số trên là 1 386 257.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới

    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
    - Củng cố kĩ năng viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
    chục, đơn vị thành số.
    - Củng cố kĩ năng tìm được số lớn nhất, số bé nhất của bốn số đã cho trong phạm vi
    lớp triệu.
    - Củng cố kĩ năng làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng
    chục nghìn, hàng trăm nghìn.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. > ; < ; = ? (Làm việc cá nhân – vở)
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    a) 98 979

    701 325
    6 510

    639 837
    - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở kiểm
    4 785 696 …
    5 460 315
    tra bài của bạn.
    b) 37 020
    ...
    30 000 + 7 000 + 20
    - 2 HS lên bảng làm bài, giải thích.
    200 895

    200 000 + 900 + 5
    a) 98 979
    <
    701 325
    8 100 300 …
    7 000 000 + 900 000
    651 410
    >
    639 837
    - GV gọi HS lên bảng làm bài.
    4 785 696 <
    5 460 315
    - Mời HS giải thích tại sao điền > ; < ; =?
    b) 37 020
    = 30 000 + 7 000 + 20
    2 005
    < 200 000 + 900 + 5
    8 100 300
    > 7 000 000 + 900 000
    - Nhận xét bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi - miệng)
    Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt
    khách du lịch của một số nước Đông Nam
    Á đến Việt Nam năm 2019 ( theo Niên giám
    thống kê năm 2019).

    - HS đọc yêu cầu bài tập.
    - HS làm việc nhóm đôi, tìm số lớn nhất,
    số bé nhất để trả lời câu hỏi.
    - Từng nhóm HS thực hành hỏi – đáp
    trước lớp.
    a) + Nước nào có lượt khách du lịch đến

    Việt Nam nhiều nhất?
    + Nước nào có lượt khách du lịch đến Việt
    Nam ít nhất?
    b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của
    nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du
    lịch của những nước nào trong các nước
    trên?
    - GV hướng dẫn HS tìm số lớn nhất, số bé
    nhất trong các số trên rồi trả lời câu hỏi.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5 – miệng)
    Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại
    thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8
    891 344 học sinh (theo Niên giám thống kê
    năm 2020).

    + Ma-lai-xi-a có số lượt khách du lịch đến
    Việt Nam nhiều nhất.
    + Lào có số lượt khách du lịch đến Việt
    Nam ít nhất.
    +Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của
    nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách
    du lịch của Thái Lan và Ma-lai-xi-a.
    - Nhận xét bài làm của bạn.

    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm bài nhóm 4 hoặc 5
    a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm
    - Các nhóm trình bày kết quả.
    Nam nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 400” Đáp án:
    Việt nói: “ Số học sinh có khoảng 8 891 300” Khi làm tròn đến hàng trăm, ta lấy chữ số
    Theo em, bạn nào nói đúng?
    của hàng chục để so sánh với 5.
    - GV hỏi: Khi làm tròn đến hàng trăm, ta a) Bạn Việt nói đúng vì số 4 ở hàng chục
    lấy chữ số của hàng nào để so sánh với 5?
    bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống.
    b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh
    đến hàng nào?
    b) + Nam làm tròn đến hàng trăm nghìn.
    + Mai làm tròn đến hàng nghìn.
    + Việt làm tròn đến hàng chục nghìn.
    - GV cho HS làm vào vở.
    - Mời HS khác nhận xét
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4: Số? (Nhóm 4 - thi “Ai nhanh, ai
    đúng”)
    Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt - Các nhóm khác nhận xét.
    nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    như sau:

    Biết rằng máy tính C có giá thấp nhất, máy
    tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng
    cao hơn máy tính A. Em hãy giúp cô bán
    hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy
    tính.
    - Bài toán cho biết gì?
    - Bài toán hỏi gì?
    - GV hướng dẫn: Em hãy dựa vào cách so
    sánh, sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ
    bé đến lớn để xác định giá tiền của mỗi máy
    tính.
    - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu
    nhóm.

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - Bài toán cho biết: máy tính C có giá
    thấp nhất, máy tính B có giá thấp hơn
    máy tính D nhưng cao hơn máy tính A.
    - Bài toán hỏi: Em hãy giúp cô bán hàng
    xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.
    - HS thảo luận nhóm, làm bài.
    - Các nhóm thi ai nhanh ai đúng, chọn
    phiếu ghi số tiền dán vào máy tính thích
    hợp.
    - Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
    17 800 000 đồng; 18 700 000 đồng;
    21
    900 000 đồng; 22 300 000 đồng.
    Vậy máy tính C có giá 17 800 000 đồng.
    Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D
    nhưng cao hơn máy tính A.
    Vậy máy tính A có giá 18 700 000 đồng;
    máy tính B có giá 21 900 000 đồng; máy
    tính D có giá 22 300 000 đồng.
    - Nhận xét, chữa bài.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã

    như trò chơi thi “Ai nhanh, ai đúng”
    học vào thực tiễn.
    Sắp xếp các biểu thức sau theo thứ tự giá trị
    từ lớn đến bé:
    A. 30 000 + 140 000 – 125 000
    B. 240 000 – (120 000 – 30 000)
    C. 80 000 + 50 000 – 40 000
    - HS xung phong tham gia chơi.
    Phát cho mỗi HS một phiếu ghi thứ tự 1,2,3, - 3 HS lên đứng nhanh theo thứ tự đúng
    yêu cầu HS lên đứng theo thứ tự các biểu của bài.
    thức có giá trị từ lớn đến bé.
    Đáp án: B; C; A.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    -----------------------------------------------Môn học: TOÁN
    Lớp: 4C
    Tên bài học: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1)
    Tiết: 80
    Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 12 năm 2023
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn.
    - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn,
    tròn trăm nghìn
    - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu
    ngoặc.
    - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
    - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ.
    - Phát triển được năng lực tư duy toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: suy luận để tìm ra cách giải bài.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.

    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Nêu kết quả của phép tính:
    - HS tính, nếu kết quả: 468 + 379 = 847
    468 + 379.
    -3 HS lần lượt lên so sánh và điền dấu
    + Câu 2: > ; < ; = ?
    thích hợp.
    a) 2 975 + 4 017…4 017 + 2 975
    Đáp án:
    b) 3 864 + 2 900 … 2 900 + 3 799
    a) 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975
    c) 8 264 + 927 …. 927 + 8 300
    b) 3 864 + 2 900 > 2 900 + 3 799
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    c) 8 264 + 927
    < 927 + 8 300
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn.
    - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn,
    tròn trăm nghìn.
    - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu
    ngoặc.
    - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
    - Giải được các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ.
    - Cách tiến hành:

    Bài 1. (Làm việc nhóm đôi - miệng )
    Tính nhẩm:
    a) 70 000 + 60 000
    160 000 – 90 000
    500 000 + 700 000
    b) 90 000 + 50 000 – 80 000
    150 000 – 70 000 + 40 000
    800 000 + 700 000 – 900 000
    - GV gọi HS nối tiếp nhẩm.

    - HS nêu yêu cầu của bài.

    - HS thực hiện tính nhẩm
    - Nhận xét bài của bạn.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
    - HS đọc yêu cầu bài tập.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân - vở)
    Đặt tính rồi tính
    9 658 + 6 290
    56 204 + 74 539
    14 709 - 5 234
    159 570 – 811 625
    - GV yêu cầu HS làm bài, nêu cách thực - HS làm bài cá nhân vào vở.
    hiện các phép tính
    - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách thực
    hiện phép tính của mình.
    - HS khác nhận xét.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 3: (Làm việc nhóm 4 - phiếu)
    Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, - HS nêu, xác định yêu cầu của bài tập.
    biểu thức nào có giá trị bé nhất?
    A. 90 000 + 30 000 + 5 473
    B. 387 568 – ( 200 000 - 40 000)
    - HS làm bài nhóm 4, tính giá trị của các
    C. 456 250 + 200 000 - 500 000
    biểu thức rồi so sánh tìm ra biểu thức có
    D. 210 000 – 90 000 + 4 975
    giá trị lớn nhất, bé nhất.
    - GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của
    các biểu thức rồi so sánh giá trị các biểu
    thức tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất, bé
    nhất.
    - GV mời HS nêu kết quả.
    - HS nêu đáp án đúng:
    - Mời HS khác nhận xét
    + Biểu thức B có giá trị lớn nhất.
    + Biểu thức D có giá trị bé nhất.
    - HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 4: (Làm bài nhóm đôi -vở)
    Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
    phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000
    đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo

    đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng.
    Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền
    của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là
    107 000 đồng.
    + Bài toán cho biết gì?
    +Bài toán cho biết: Bố mua cho Nam một
    bộ quần áo đồng phục, đôi gi...
     
    Gửi ý kiến