Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nước biển dâng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 22h:44' 27-11-2024
    Dung lượng: 136.9 MB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    Nước biển dâng:
    bài toán khó cần
    giải
    trong thế kỉ XXI

    I. Đọc và
    tìm hiểu
    chung

    1. Đọc- chú thích
    a. Đọc

    Giải thích từ khó

    Thủy
    triều

    Áp thấp

    Sóng
    thần

    1. Đọc- chú thích
    b. Chú thích
    Tìm nghĩa đúng của các từ sau:
    - Nhật triều

    Quan sát các hiện tượng tự nhiên

    - Bán nhật triều

    Loại thủy triều trong một ngày có hai lần lên và hai lần xuống.

    - Quan trắc

    Chỉ lúc thủy triều dâng lên cao nhất

    - Triều cường

    Loại thủy triều trong một ngày có một lần lên và một lần xuống.

    - “Bể nước
    nóng nhiệt đới”

    Vùng có nhiệt độ mặt nước biển cao hơn nhiều so với xung
    quanh

    2. Tìm hiểu chung

    - Xuất xứ:

    - Thể loại:

    - PTBĐ:

    - Nội dung chính:

    Theo Lưu

    văn bản thông

    thuyết minh

    sự ảnh hưởng của hiện

    Quang Hưng,

    tin (giải thích

    tượng nước biển dâng

    tiasang.com.vn

    một hiện tượng

    đến cuộc sống con người

    , 25-3-2020

    tự nhiên)

    là bài toán khó cần giải
    quyết trong thế kỉ XXI.

    1. Bố cục
    2 phần
    - Phần mở đầu: nhan đề và sapo.
    - Nội dung chính:
    • Thay đổi mực nước biển và nguyên
    nhân
    • Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu?
    • Lời kết

    Bố cục hợp lí
    Dựa vào cách trình bày và
    đặt đề mục trong văn bản để
    xác định bố cục của văn bản

    2. Các yếu tố của văn bản thông tin
    a. Các yếu tố ngôn ngữ
    - Nhan đề:
    Nước biển dâng: Bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI

    Nêu được hiện tượng, vấn
    đề

    Nêu được thực trạng của vấn đề

    2. Các yếu tố của văn bản thông tin
    a. Các yếu tố ngôn ngữ
    - Sapo: ngắn gọn
    • Vị trí: Sau tiêu đề, trước phần nội dung chính
    • Tác dụng: giúp hình dung, nắm bắt được vấn đề trọng tâm của
    văn bản đề cập.

    2. Các yếu tố của văn bản thông tin
    a. Các yếu tố ngôn ngữ
    - Đề mục:
    + Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân
    + Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu
    + Lời kết
    Đề mục ngắn gọn, được in đậm để đánh dấu
    Giúp người đọc nắm bắt được thông tin
    chính của văn bản.

    2. Các yếu tố của văn bản thông tin
    b. Các yếu tố phi ngôn ngữ
    - Biểu đồ

    - Mực nước biển từ năm 1880
    đến năm 2000 đã dâng lên
    đến hơn 0,2 mét (tương
    đương với 20 xăng-ti-mét)

    2. Các yếu tố của văn bản thông tin
    b. Các yếu tố phi ngôn ngữ
    - Số liệu
    • 40% dân số cư ngụ gần biển.
    • 600 triệu người sinh sống nơi có mực nước biển cao hơn 10m
    • 28/64 tỉnh thành ven biển.hơn 3000 km đường bờ biển.
    • 72% bề mặt Trái đất
    • …..
     Số liệu chính xác, cụ thể  tăng tính xác thực

    + Trạm 1: Thay đổi mực nước biển và
    nguyên nhân
    + Trạm 2: Mực nước biển sẽ dâng bao
    nhiêu?
    + Trạm 3: Lời kết
    Sau hoạt động nhóm theo trạm, các
    thành viên trong nhóm đánh giá
    thành viên trong nhóm vào PHIẾU
    ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    a. Các thông tin của văn bản
    * Thay đổi mực nước biển và nguyên nhân
    - Các yếu tố tác động đến sự thay đổi của mực
    nước biển:
    +Thủy triều: dao động lớn và tác động thường xuyên
    nhất.
    + Gió, bão: tác động của gió và áp suất khí quyển trở
    nên rõ ràng nhất khi xảy ra bão. Bão hay áp thấp
    nhiệt đới hình thành trong vài ngày → nước dâng do
    bão.
    + Khí hậu: diễn ra âm thầm.

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    - Nguyên nhân:
    + Do biến đổi khí hậu: diễn ra âm thầm, sự dâng lên thường rất nhỏ,
    chỉ vài mi-li-mét mỗi năm. Vì vậy, rất khó nhận biết trực tiếp bằng mắt
    thường mà không có các đo đạc và quan trắc. Lượng nước biển dâng
    tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
    + Do các nguyên nhân khác: do tính chất thay đổi theo mùa của gió,
    dòng chảy và tác động của các thành phần có chu kì dài của thủy triều.
    Dao động của thủy triều, gió hay do bão diễn ra đều đặn hàng năm nên
    không có sự thay đổi đáng kể.

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    * Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu

    Hình 1: Mực nước biển từ năm 1880
    đến năm 2000 đã dâng lên đến hơn
    0,2 mét (tương đương với 20 xăng-timét)
    → Nước biển dâng phụ thuộc vào tốc
    độ ấm lên toàn cầu nhanh hay chậm.

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    * Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu
    - Điểm khác biệt: giai đoạn dâng không đều nhau.
    + Có giai đoạn nước biển thấp  dâng chững lại  tăng lên với tốc độ
    nhanh hơn.
    + Trong những năm gần đây, mức tăng trung bình khoảng 3mm/năm
    và việc tăng này có gia tốc, mức tăng của năm sau cao hơn hơn năm
    trước.

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    * Mực nước biển sẽ dâng bao nhiêu

    Dự đoán
    • Nguy cơ: Nước biển tăng từ 50cm
    Nước biển sẽ dâng lên
    86cm so với ngày nay.

    trở lên, gấp đôi so với 1 thế kỉ trước.
    • Mực nước biển về dài hạn vẫn tăng
    lên chứ không giảm đi.

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    * Lời kết
    - Nội dung: tóm gọn lại những thông tin chính trong văn bản, đồng
    thời chỉ ra mối đe dọa trong tương lai của hiện tượng nước biển
    dâng khi con người đang trong thời kì cách mạng công nghiệp hóa.
    - Câu cuối đoạn: Lời kết nhằm khẳng định, nhấn mạnh lần nữa rằng
    việc giải quyết bài toán nước biển dâng là vô cùng khó khăn, gian
    nan.
    - Thông điệp: muốn con người có ý thức bảo vệ môi trường, cuộc
    sống của chúng ta.

    3. Cách triển khai văn bản thông tin
    b. Mối quan hệ giữa các nội dung thông tin
    - Cách trình bày kết hợp kênh chữ, kênh hình (biểu đồ)
    - Ý tưởng thông tin được trình bày theo trình tự: nêu hiện tượng
    (nước biển thay đổi), giải thích nguyên nhân của hiện tượng ấy, dự
    báo mức độ tăng và hậu quả của hiện tượng ấy.
     Giúp người đọc hiểu rõ các thông tin chính cần biết: Nó là gì? Tại
    sao có? Hệ quả thế nào?

    Dựa vào video và nội dung bài học, hãy cho biết Hiện tượng được nêu
    trong văn bản liên quan gì đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung?
    Dẫn ra một số ví dụ trong văn bản cho thấy tác động của hiện tượng này.

    - Theo văn bản, nước biển dâng có tác động đến toàn cầu, trước hết là các
    nước có biển, tiếp giáp với biển. Tầm quan trọng của nước biển dâng là:
    không giống như thủy triều hay nước dâng do bão, hết lên rồi lại xuống, mà
    lượng nước này tăng lên là vĩnh viễn và không đảo ngược được.
    - Khi kết hợp với triều cường, chúng sẽ có tác động rất lớn đến tương lai của
    những nơi có cư dân đông đục như các thành phố Niu Oóc (New York), Vancu-vơ (Vancouver), Am-xtéc-đam (Amsterdam), Xit-ni (Sydney), Men-bơn
    (Melbourne), Tô-ki-ô (Tokyo), Băng-cốc (Bangkok), Xin-gapo, Thành phố
    Hồ Chí Minh.
    - “Theo kịch bản xấu nhất, nước biển trên Trái đất sẽ dâng lên 86cm so với
    ngày nay. Điều đó cho thấy, nhiều khả năng chúng ta phải đối diện với nguy
    cơ nước biển tăng từ 50cm trở lên, lượng tăng hơn gấp đôi so với một thế kỉ
    trước. Kể cả khi chúng ta chấm dứt hoàn toàn việc thải vào khí quyển, khí
    nhà kính, thì không chỉ nhiệt độ toàn cầu mà cả mực nước biển về dài hạn
    vẫn tiếp tục tăng chứ không giảm đi”.

    1. Nghệ thuật
    Thể hiện rõ đặc trưng của văn
    bản thông tin giải thích một
    hiện tượng tự nhiên.
    + Nội dung văn bản
    + Kết hợp kênh chữ và kênh
    hình, đưa ra số liệu, biểu đồ….

    2. Nội dung
    Văn bản cung cấp thông tin về hiện
    tượng Trái Đất nóng lên, biến đổi
    khí hậu và nước biển dâng. Qua đó,
    người đọc có thể hiểu hơn về những
    ảnh hưởng của hiện tượng nước
    biển dâng đến cuộc sống con người
    trong thế kỉ XXI.

    VÒNG QUAY
    VĂN HỌC
    Luật chơi: Hs chọn một câu hỏi bất kì để
    trả lời, trả lời đúng hs được quay điểm, hs
    có quyền lấy điểm hoặc không lấy điểm!

    2

    3

    7

    10

    7

    1

    8

    VÒNG QUAY
    VĂN HỌC
    10

    6

    7

    8

    9

    STOP

    8

    5

    9

    4

    9

    QUAY

    Câu 1: Về diện tích, biển và đại dương bao
    phủ bao nhiêu % bề mặt Trái Đất?
    A. 72%

    B. 33%

    C. 50%

    D. 90%

    QUAY VỀ

    Câu 2: Sự thay đổi mực nước bởi tác động của
    khí hậu:
    A. Dễ quan sát được bằng
    B. Tương đối khó nhận biết
    mắt thường vì có biên độ lớn
    D. Không bao giờ xảy ra vì
    C. Tương tự như sự thay đổi
    biển không có mối quan hệ
    mực nước bởi thuỷ triều
    mật thiết với khí hậu
    QUAY VỀ

    Câu 3: Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển
    còn bị ảnh hưởng bởi tác động của:
    A. Khối không khí trên mặt
    biển, đặc biệt là gió

    B. Hoạt động thương mại
    của con người

    C. Chế độ chính trị

    D. Tác động của giáo dục

    QUAY VỀ

    Câu 4: Đâu không phải thành phố chịu tác động lớn từ
    vấn đề nước biển dâng do biến đổi khí hậu kết hợp với
    triều cường?

    A. New York

    B. Amsterdam

    C. Trùng Khánh

    D. Hồ Chí Minh

    QUAY VỀ

    Câu 5: Nhan đề “Nước biển dâng: bài toán khó cần giải
    trong thế kỉ XXI” đã nêu được nội dung chính nào của
    văn bản?
    A. Nước biển dâng là một bài
    tập khó trong môn Toán ở thế
    kỉ XXI.

    B. Nước biển dâng là một vấn
    đề khó cần phải được giải quyết
    trong thế kỉ XXI.

    C.  Tiến trình nước biển
    dâng qua các giai đoạn

    D. Tất cả các đáp án trên
    QUAY VỀ

    Câu 6: Các số liệu có vai trò gì trong văn bản?
    A. Hỗ trợ việc trình bày
    thông tin được khách quan,
    chân thực

    B. Giúp người đọc dễ dàng
    hình dung vấn đề

    C. Làm tăng tính chất toán
    học trong văn

    D. Cả A và B.

    QUAY VỀ

    Câu 7: Câu cuối đoạn Lời kết liên quan gì đến nhan
    đề văn bản?
    A. Không có liên quan gì

    B. Nêu ra vấn đề chính mà
    nhan đề đặt ra trước đó

    C. Rút ra bài học và lời kêu
    gọi

    D. Mối quan hệ nguyên nhân
    - kết quả 

    QUAY VỀ

    Câu 8: Vấn đề đặt ra trong văn bản liên quan gì
    đến Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung?
    A. Vấn đề “nước biến dâng” đang B. Vấn đề “nước biển dâng” có ảnh
    trực tiếp ảnh hưởng đến những vùng hưởng nhỏ đối với Việt Nam, nhưng
    ven biển ở nước ta và trên thế giới.
    có ảnh hưởng lớn đến thế giới.

    C. Một phần nguyên nhân gây ra
    vấn đề này là từ phía Việt Nam, D. Tất cả các đáp án trên.
    phần nhiều là do thế giới.
    QUAY VỀ

    Câu 9: Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn
    bản này là gì?
    A. Số liệu

    B. Biểu đồ

    C. Chú giải

    D. Đáp án A và B đều đúng

    QUAY VỀ
     
    Gửi ý kiến