Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    THỰC HÀNH TV

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nga
    Ngày gửi: 22h:27' 30-11-2024
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 183
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG
    Nhìn hình đoán loại chữ

    CHỮ HÁN

    CHỮ NÔM

    CHỮ QUỐC NGỮ

    KHỞI ĐỘNG
    Dựa trên hiểu biết của em, hãy trả 1. Chữ quốc ngữ được hình thành
    dựa trên bộ chữ cái La tinh
    lời các câu hỏi ?
    1. Chữ quốc ngữ được hình thành dựa
    trên bộ chữ cái nào?
    2. Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Du
    viết bằng chữ Nôm là tác phẩm nào ?
    3. Phong trào xoá nạn mù chữ sau
    Cách mạng tháng 8/1945 có tên gọi là gì
    ?

    2. Tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn
    Du viết bằng chữ Nôm là Truyện
    Kiều
    3. Phong trào xoá nạn mù chữ sau
    Cách mạng tháng 8/1945 có tên
    gọi là bình dân học vụ

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ
    NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ

    Hình thành
    kiến thức

    I. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Chữ
    Bối cảnh,
    xuất xứ
    Nguồn gốc

    Nôm

    Quốc ngữ

    Chữ

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    Nôm

    Bối cảnh,  Việt Nam bị phương Bắc đô hộ
    xuất xứ
    suốt 1000 năm và phải dùng
    chữ Hán làm chữ viết chính
    thống.
    Nguồn gốc  -Dựa trên chữ Hán
    sáng tạo từ khoảng thế kỷ VIII
    đến thế kỷ IX. hoàn thiện vào
    cuối thế kỷ X đến thế kỷ XII.
    -> Khó học

    Quốc ngữ

     Chữ Quốc ngữ được tạo ra
    trong bối cảnh cần một hệ chữ
    ghi âm tiếng Việt
     -Dựa trên hệ chữ cái La tinh
    Được tu chỉnh, phát triển và
    hoàn thiện như ngày nay
     Đơn giản, dễ học
     Trở thành chữ viết chính
    thống

    THỰC HÀNH

    Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào viết bằng chữ Hán, tác phẩm nào
    viết bằng chữ Nôm, tác phẩm nào viết bằng chữ Quốc ngữ?
    Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Quốc
    âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân
    Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Nhật kí
    trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao), Dế
    Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
    Chữ Hán
    Chữ Nôm
    Chữ Quốc ngữ
    ………………………… ………………………… …………………………
    ………………………… ……………………….. …………………………

    Sông núi nước Nam (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn),
    Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
    Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh),
    Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam
    Cao), Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
    Chữ Hán
    Chữ Nôm
    Chữ Quốc ngữ
    Sông núi nước
    Quốc âm thi tập
    Tuyên ngôn Độc lập
    Nam Hịch tướng sĩ Truyện Kiều
    Tắt đèn
    Nhật kí trong tù
    Truyện Lục Vân Tiên
    Lão Hạc
    Dế Mèn phiêu lưu kí

    Bài tập 2, trang 21: Tìm cách diễn đạt phù hợp ở bên B và giải thích vì
    sao cách diễn đạt đó phù hợp với mỗi loại tác phẩm nêu bên A.

    A. Tác phẩm

    B. Được dịch hay phiên âm

    a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán

    1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ

    b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm

    2) Được dịch sang tiếng Việt
    3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ

    Bài tập 2, trang 21
    A. Tác phẩm

    B. Được dịch hay phiên âm

    a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán

    1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ

    b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm

    2) Được dịch sang tiếng Việt
    3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ

    a với 1, 2 vì:
    + Chữ Hán là chữ vay mượn hoàn toàn của tiếng Hán- Trung Quốc cả
    về mặt âm đọc và chữ viết.
    + Nếu tác phẩm viết bằng chữ Hán, cần phải phiên âm sang chữ Quốc
    ngữ để đọc, từ đó dịch nghĩa sang tiếng Việt để hiểu bài thơ.

    Bài tập 2, trang 21
    A. Tác phẩm

    B. Được dịch hay phiên âm

    a. Tác phẩm viết bằng chữ Hán

    1) Được phiên âm ra chữ quốc ngữ

    b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm

    2) Được dịch sang tiếng Việt
    3) Được dịch ra chữ Quốc ngữ

    b với 3 vì:
    + Chữ Nôm là chữ ghi lại âm tiếng Việt, nên không cần dịch sang tiếng
    Việt.
    + Chữ Nôm là bộ chữ dựa trên nguyên tắc cấu tạo của bộ chữ Hán, nên
    cần được chuyển sang chữ quốc ngữ để hiểu.

    Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số

    ví dụ về các trường hợp sau trong chữ
    Quốc ngữ
    Chia lớp thành 3 đội, các thành viên sẽ tiếp nối
    nhau ghi lên bảng các câu trả lời của từng yêu cầu
    câu hỏi.
    Tổng có 3 lượt chơi tương ứng với ba yêu cầu khác
    nhau
    Ở mỗi lượt chơi, trong vòng 2 phút, đội nào ghi
    được nhiều kết quả đúng sẽ là đội giành chiến thắng.

    “Tiếp sức đồng đội”

    Sau ba lượt chơi, đội nào có tổng điểm cao
    nhất sẽ giành chiến thắng chung.

    CÁC LƯỢT CHƠI
    - Lượt chơi thứ nhất: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp dùng nhiều chữ cái
    khác nhau để ghi cùng một âm. Ví dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q.....
    - Lượt chơi thứ hai: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp dùng một chữ cái để
    ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ, dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi
    âm /ă/....
    - Lượt chơi thứ ba: Trong chữ Quốc ngữ trường hợp ghép nhiều chữ cái để
    ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…

    2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường
    hợp sau trong chữ Quốc ngữ:
    a) Trường hợp dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng một âm. Ví
    dụ, ghi âm /k/ bằng các chữ c, k, q.....:
    - Âm /c/ ghi âm bằng c, k, c
    - Âm /q/ ghi âm bằng q, k, c
    - Âm /z/ ghi âm bằng các chữ r, d.

    2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp
    sau trong chữ Quốc ngữ:
    b) Trường hợp dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác nhau. Ví dụ,
    dùng chữ a vừa để ghi âm /a/, vừa để ghi âm /ă/....:
    - Âm /â/ vừa để ghi âm /â/ vừa để ghi âm /ơ/. (luôn/luân)
    - Âm /ua/ vừa để ghi âm /ua/ vừa để ghi âm /uơ/. (thủa/thuở)
    - Âm /i/ vừa để ghi âm /i/ vừa để ghi âm /y/. (Thi/thy).

    2. Bài tập 3, trang 21: Hãy tìm thêm một số ví dụ về các trường hợp
    sau trong chữ Quốc ngữ:
    c) Trường hợp ghép nhiều chữ cái để ghi một âm. Ví dụ: ch, ng, kh…:
    - Chữ ghép đôi (10 chữ): ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr
    - Chữ ghép 3: ngh.

    VẬN DỤNG

    Bài tập 4/trang 21.
    Viết một đoạn văn (khoảng 6 – 8 dòng) trình bày suy nghĩ của em về
    những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và sử dụng chữ Quốc ngữ
    để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc
    nước ngoài.
    Cụ thể:
    - Thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ
    - Thuận lợi khi sử dụng chữ Quốc ngữ để viết tên riêng nước ngoài, viết
    các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.

    Bài tập 4, trang 21
    - Hình thức: đoạn văn khoảng 6- 8 dòng.
    - Nội dung:
    + Chữ Quốc ngữ là tên gọi loại chữ dùng mẫu tự La Tinh, ghép lại để ghi
    âm tiếng Việt. Chữ Quốc ngữ có 29 âm và 5 thanh điệu (sắc, huyền, hỏi,
    ngã, nặng), quy tắc ghép vần.
    + Thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ: dễ học, dễ viết. Người học chỉ
    cần ghi nhớ bảng chữ cái, quy tắc ghép vần, đánh vần là có thể đọc thông
    viết thạo.

    Ví dụ: Học sinh học chữ Quốc ngữ, chỉ học xong lớp 1 có thể đọc thông, viết
    thạo; trong khi học tiếng Anh, có thể phải học nhiều năm cũng chưa thể sử
    dụng thành thạo.
    + Thuận lợi khi sử dụng chữ Quốc ngữ để viết tên riêng nước ngoài, viết các
    thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài: Bộ chữ cái La tinh được nhiều
    ngôn ngữ thế giới sử dụng, trong đó có cả tiếng Anh- ngôn ngữ quốc tế. Do
    vậy, chữ Quốc ngữ rất dễ dàng trong việc viết tên riêng nước ngoài, viết các
    thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài. (So sánh với chữ Hán, chữ
    Nôm là loại chữ tượng hình, khác hoàn toàn với tiếng Anh).

    PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
    Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách
    trả lời các câu hỏi sau:
    1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
    2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
    3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
    4. Đoạn văn viết đã nêu được những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ
    và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài, các thuật ngữ
    khoa học có nguồn gốc nước ngoài hay chưa?
    Nếu chưa, hãy khắc phục.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Hoàn thiện các nội dung đã học trong bài;
    - Chuẩn bị soạn bài: Phò giá về kinhTrần Quang Khải
     
    Gửi ý kiến