Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tuan 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn toàn
Ngày gửi: 08h:19' 10-07-2024
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: nguyễn toàn
Ngày gửi: 08h:19' 10-07-2024
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
BÀI 6: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
BÀI ĐỌC 3: HOÀNG TỬ HỌC NGHỀ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của địa danh và các từ ngữ khó trong bài. Bước đầu biết tra từ điển bách khoa (bách
khoa thư) để tìm hiểu về một nghề mà các em yêu thích. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Bài đọc đề cao giá trị của lao động, của nghề nghiệp; ca ngợi tình yêu lao động, trí thông minh
của con gái người chăn cừu và chàng hoàng tử.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu lao động, thái độ trân trọng giá trị của lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS nghe và hát bài “Lớn lên em muốn
làm gì?”
- Cho HS chia sẻ về những điều em biết về nghề
nghiệp mà em yêu thích.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Mỗi nghề nghiệp
đều có những lợi ích bất ngờ khác nhau. Hôm
nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện “Hoàng tử
học nghề” để tìm hiểu xem điều bất ngờ đó là gì
nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc phù hợp với
diễn biến câu chuyện.
- HD chung cách đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến …cử sứ giả đến tìm cô gái.
+ Đoạn 2: từ Cô gái hỏi...đến ... một nghề gì đó
mới được!.
1
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát và vận động theo nhạc.
- 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
+ Đoạn 3: từ Nghe sứ giả... đến ... trở thành vợ
hoàng tử.
+ Đoạn 4: từ Một hôm...đến ... món tiền to.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (Ba Tư, sào huyệt, hoa văn).
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp
-Nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
khác (nếu có).
- HS thực hiện tra từ điển
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một - Lớp theo dõi, đọc thầm.
số từ.
- Theo dõi
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài
TIẾT 2
.* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong - HS tham gia trò chơi:
SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
* GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức
trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn:
1. Câu chuyện trên gồm mấy đoạn? Tóm tắt nội - HS suy nghĩ, trả lời: 5 đoạn:
dung mỗi đoạn.
Đ1: Hoàng tử kén vợ, xin lấy con gái một
người chăn cừu.
Đ2: Cô gái yêu cầu hoàng tử phải học một
nghề thì cô mới đồng ý lấy chàng.
Đ3: Hoàng tử học nghề dệt thảm rơm và
cưới cô gái làm vợ.
Đ4: Hoàng tử sa vào ổ cướp, tìm cách báo
tin cho vợ.
Đ5: Nhờ tấm thảm rơm và hoàng tử được
cứu thoát.
2. Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng + Sứ giả rất ngạc nhiên vì hoàng tử là con
tử làm nghề gì?
vua, bình thường không cần phải làm nghề
gì cũng có cuộc sống sung sướng.
3. Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào + Hoàng tử bảo bọn cướp để chàng dệt
để thoát nạn?
thảm đem bán cho nhà vua, qua những hoa
văn trên tấm thảm, chàng ngầm báo tin cho
vợ và vua cha biết hoàn cảnh của mình.
4. Vì sao hoàng tử nói với vợ: “Nhờ có nàng mà + Vì nhờ vợ mà hoàng tử học được nghề
ta thoát chết.”?
dệt thảm; hoàng tử đã dùng tài dệt thảm của
mình để báo tin cho vợ và vua cha đến cứu.
2
- HS phát biểu theo ý kiến cá nhân. VD
5. Câu chuyện trên đem lại bài học gì cho mỗi + Ai cũng phải có một nghề nghiệp./ Mỗi
người?
người cần học ít nhất một nghề./ Nghề
nghiệp rất quan trọng./ Nghề nghiệp không
chỉ nuôi sống ta mà còn có thể cứu ta.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài: Câu - 2 -3 HS nhắc lại.
chuyện ca ngợi tình yêu lao động, đề cao giá trị
của lao động, của nghề nghiệp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Luyện đọc nâng cao:
- HS luyện đọc đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ tốt nhất.
HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- GV nhắc nhở HS:Về nhà luyện đọc bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
+ Chuẩn bị bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc - SGK tr.84.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) theo
đề đã chọn và sắp xếp ý.
- Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của sự việc (câu chuyện).
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện được cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về sự việc (câu chuyện)
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trình bày và thảo luận về đoạn văn đã viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng,
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint
- HS chuẩn bị: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em”. - HS hát.
- GV giới thiệu bài học mới; ghi tên bài học: Bài
viết 3: Luyện tập viết đoạn văn thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe.
cảm xúc (Thực hành viết)
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Viết đoạn văn
- GV cho HS đọc lại dàn ý đã lập ở Bài viết 2 của - HS thực hiện.
Bài 6, điều chỉnh dàn ý (nếu cần).
- Gọi 1 HS đọc Gợi ý SGK, tr.84.
- Cả lớp theo dõi.
- Tổ chức cho HS viết đoạn văn theo dàn ý.
- HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu
có).
Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã viết
- GV mời 2 – 3 HS trình bày đoạn văn đã viết.
- 2 – 3 HS đọc bài làm, lớp theo dõi.
- GV mời 1 số HS khác nhận xét.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nêu nhận xét và cho biết: Sẽ nêu nhận xét về - HS lắng nghe.
đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài
viết.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Lập dàn ý
-GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn ý miêu
tả một người bạn mà em quý mến theo các bước
HS làm việc độc lập, dựa theo kết quả tìm ý
đã được hướng dẫn.
để lập dàn ý.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về dàn ý
- HS khác nhận xét
của mình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV khen ngợi và động viên HS.
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị tiết: Em đọc sách báo.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
------------------------------------------NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc
phù hợp với chủ điểm nghề nghiệp.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
4
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong tác phẩm hay
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ và trao đổi được về tác phẩm theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết giới thiệu tác phẩm, biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin, nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình
tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục…
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
- Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint,
- HS chuẩn bị: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS hát bài “Em yêu đọc sách”. (Parody Lyric Em yêu trường em)
- GV giới thiệu bài học, ghi bảng.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT1 và BT2.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - HS trao đổi trong nhóm và xung phong
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (về báo cáo trước lớp.
điều gì).
Hoạt động2: Trao đổi trong nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc gợi ý: Giới thiệu một - HS trao đổi trong nhóm đôi.
tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn,
bài báo, vở kịch) về một nghề nghiệp mà em
đã đọc.
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS
trao đổi; tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
bài nói của nhau.
Hoạt động3: Trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của
các em đã kể (đọc trong nhóm).
mình trước lớp.
- Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt
câu hỏi tương tác để các bạn cùng trao đổi.
- GV hướng dẫn HS ghi chép và trả lời CH
của các bạn trong lớp.
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu - HS lắng nghe, tiếp thu.
đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của
một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ
đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người
nói, tích cực tham gia thảo luận).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS về nhà giới thiệu lại về tác - HS nêu
phẩm đã chọn cho người thân nghe.
5
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
HS.
- GV nhắc HS chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Tìm
việc (SGK tr.85, 86).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
-----------------------------------------BÀI ĐỌC 4
TÌM VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa
của bài: Mỗi người cần chủ động tìm một việc làm phù hợp để nuôi sống bản thân và gia đình;
không phải lúc nào cũng chỉ đóng vai “đi xin việc”; nghề nào cũng quý, nếu là nghề chân chính.
1.2. Năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về suy nghĩ và hành động của nhân vật trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức tôn trọng người lao động, thái độ hoà nhã, lịch sự trong giao tiếp, không phân
biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint
- HS chuẩn bị: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS chơi trò chơi ô cửa bí mật (Đọc - HS tham gia trò chơi
và trả lời các câu hỏi ở bài: Hoàng tử tìm
việc)
- GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát bức - HS quan sát, trả lời
tranh minh họa trong bài.
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng, phù - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
hợp với diễn biến của câu chuyện.
SGK.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Theo dõi
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... Rất tiếc!
6
+ Đoạn 2: từ Người đàn ông đi lang thang…
đến …số vốn bỏ ra.
+ Đoạn 3: từ Từ hôm đó… đến … làm sổ
sách giúp ông.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
* GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình
thức trò chơi phỏng vấn:
1. Vì sao người đàn ông không được nhận
vào làm việc ở công ti nọ?
2. Người đàn ông đã chủ động tìm công việc
phù hợp với mình như thế nào?
- GV bổ sung thêm: Người đàn ông này đã
tìm được công việc phù hợp với mình: nguồn
hàng dễ kiếm, nhiều người mua, không cần
nhiều vốn, quầy hàng không cần diện tích
rộng,…
3. Sáng kiến của ông đem lại lợi ích gì cho
gia đình và những người khác?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có).
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
- Vì ông không có máy vi tính và không
biết giao dịch bằng thư điện tử.
- Ông không nản chí mà chủ động tìm
công việc phù hợp với mình. Thấy ở nội
thành người ta bán cà chua với giá gần
gấp đôi giá ở ngoại thành, nơi ông sống,
ông quyết định kinh doanh cà chua.
- Công việc kinh doanh của ông phát triển
rất thuận lợi. Nhờ đó, cả gia đình ông có
công ăn việc làm. Sau 5 năm, ông đã có
một công ti nhỏ chuyên chế biến và kinh
doanh cà chua, tạo việc làm cho hàng
chục người.
4. Theo em, “xin việc” và “tìm việc” khác - HS suy nghĩ, trình bày quan điểm cá
nhau như thế nào?
nhân: “Xin việc” là nộp đơn (hoặc trình
bày nguyện vọng) để được tuyển vào 1 cơ
quan nhà nước hoặc công ti tư nhân. “Tìm
việc” là tự tìm cho mình 1 công việc phù
hợp. Như vậy “tìm việc” có tính chủ động
hơn.
- GV nhận xét, chốt nội dung bài: Mỗi người - 2 – 3 HS nhắc lại.
cần chủ động tìm một việc làm phù hợp để
nuôi sống bản thân và gia đình; không phải
7
lúc nào cũng chỉ đóng vai “đi xin việc”; nghề
nào cũng quý, nếu là nghề chân chính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần Người đàn ông thú thật là/ ông không có
của bài, ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh máy vi tính/ và cũng không dùng thư điện
vào những từ ngữ quan trọng; thể hiện tình tử://
cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Rất tiếc,/ một công ti lớn như chúng tôi/
chỉ giao dịch với nhân viên qua thư điện
tử,/ nên không thể tuyển dụng anh được.//
Rất tiếc…! (Giọng thể hiện sự chia sẻ,
cảm thông)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
khích lệ HS.
tốt nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận qua bài học
- HS nêu.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho - HS lắng nghe.
tiết Góc sáng tạo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
-----------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP TRA TỪ ĐIỂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Biết cách tra cứu tài liệu trên mạng internet để tìm hiểu những kiến thức cần thiết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tra cứu một kiến thức trên mạng
internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn để tra cứu trên mạng internet.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài tập, trả lời các câu hỏi trong bài
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Slide bài giảng.
- HS chuẩn bị: SGK, thiết bị điện tử có kết nối mạng internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS hát và múa khởi động
- HS hát và vận động theo nhạc.
- GV giới thiệu bài mới: Luyện tập tra từ điển - HS lắng nghe.
(tiếp theo).
8
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Làm quen với việc tra cứu trên
mạng internet (BT1)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- 2 HS nối tiếp đọc câu lệnh, ví dụ. Cả
lớp đọc thầm theo.
- GV thực hiện thao tác tra cứu 1 từ, giúp HS - HS chú ý theo dõi.
hiểu rõ cách tra cứu trên mạng internet.
- GV hỏi:
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Muốn tra cứu kiến thức trên mạng internet, + Em cần gõ từ khoá (từ ngữ biểu thị
em cần làm gì?
kiến thức cần tra cứu).
+ Nếu gõ từ khoá mà không tìm được tài liệu thì + Cần sửa từ khoá để tìm lại.
các em cần làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại cách tra cứu tài liệu trên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
internet.
Hoạt động 2: Luyện tập tra cứu từ điển là sách
in hoặc tài liệu trên mạng internet. (BT2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 - HS lập nhóm, nhận nhiệm vụ.
HS), giao nhiệm vụ: Tra cứu nhanh 1 nhân vật
nổi tiếng (có thể là nhân vật trường em mang
tên) hoặc 1 cảnh đẹp nổi tiếng (ở nước ta hoặc 1
nước khác). (TG: 3 phút)
- Hết thời gian thảo luận, GV mời đại diện các - Đại diện nhóm báo cáo kết quả đã tra
nhóm báo cáo kết quả tra cứu.
cứu được.
- GV gọi các HS khác nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV lưu ý: Tài liệu trên mạng tuy không có độ
tin cậy cao như sách in nhưng chúng đáp ứng
được yêu cầu tra cứu nhanh, nhất là khi các em
không có sách in.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà chọn 1 nghề nghiệp mà - Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
em thích và luyện tập tra cứu kiến thức về
chủ đề đó, ghi vào sổ tay để báo cáo ở tiết
học sau.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
9
GÓC SÁNG TẠO
BỨC TRANH NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Viết được những đoạn văn, bài thơ, câu đố ngắn về nghề nghiệp.
- Biết tổ chức một số hoạt động giới thiệu về nghề nghiệp trong xã hội phù hợp với hoàn cảnh
của trường, lớp (trưng bày và giới thiệu về một số nghề nghiệp trong xã hội thông qua các đoạn
văn, bài thơ, tranh vẽ, trò chơi, đố vui, đọc thơ, diễn kịch,…)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Viết được đoạn văn, bài thơ, câu đố ngắn hoặc vẽ tranh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tổ chức hoạt động.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tổ chức trò chơi, diễn kịch.
- Bồi dưỡng tình yêu lao động, ý thức về nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Slide trình chiếu, phần thưởng cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5/1, các sản phẩm đã chuẩn bị (tranh, ảnh, bài văn, bài thơ, câu
đố…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn - HS hát
kết”
- GV giới thiệu bài học: Hai tuần nay, các em đã học - HS lắng nghe và tiếp thu
nhiều câu chuyện, bài thơ, bài văn và đã thảo luận
về một số nghề nghiệp trong xã hội. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng vận dụng những điều đã học, đã biết và
các tài liệu tranh ảnh đã sưu tầm được, cùng tổ chức
ngày hội “Bức tranh nghề nghiệp” nhé!
- HS ghi bài
- GV ghi tên bài học: Góc sáng tạo “Bức tranh
nghề nghiệp”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV hướng dẫn mỗi HS chuẩn bị ít nhất 1 đoạn văn - HS đọc bài yêu cầu bài 1
hoặc bài thơ, câu đố, tranh ảnh (sáng tác hoặc sưu - HS đưa sản phẩm cá nhân đã chuẩn bị,
tầm); mỗi tổ chuẩn bị 1 bàn (1 góc) trưng bày sản sắp xếp theo ý tưởng của nhóm.
phẩm và 1 hoạt động giới thiệu bức tranh nghề
nghiệp (trò chơi, đố vui, đọc thơ, diễn kịch,…)
Hoạt động 2: Trưng bày và giới thiệu “Bức tranh
nghề nghiệp”
- Mỗi tổ có 1 bàn (hoặc góc) trưng bày sản phẩm
(các đoạn văn hoặc bài thơ, câu đố, tranh ảnh về
nghề nghiệp do HS trong tổ sáng tác hoặc sưu tầm). - HS các tổ trang trí, chuẩn bị góc trưng
- GV và HS lần lượt thăm các bàn (góc) trưng bày. bày “Bức tranh nghề nghiệp”.
HS trong tổ mời GV, các bạn tham gia các hoạt
động: nghe giới thiệu sản phẩm, xem tranh, nghe
đọc thơ, xem diễn kịch, trả lời câu đố,…
- Đại diện tổ giới thiệu sản phẩm trước
- Tổ chức cho HS bình chọn sản phẩm, hoạt động GV và các bạn.
10
hay/ ấn tượng và trao thưởng (nếu có).
- HS khác có thể nêu câu hỏi cho nhóm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
bạn,
- GV cho HS tự nhận xét về tiết học: Tiết học có gì - HS bình chọn.
vui? Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất? Sau tiết học, em đã biết làm những việc gì?
Em mong muốn điều gì ở những bài Góc sáng tạo - HS tự nhận xét về tiết học
tiếp theo?
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập
và sản phẩm của HS; tuyên dương những em có bài
nói, bài viết hay, sản phẩm trang trí đẹp, những HS
tiến bộ hơn các buổi học trước.
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ sản phẩm với người thân trong gia đình.
- HS lắng nghe.
+ Hoàn thành bài Tự đánh giá SGK tr.87.
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
11
BÀI 6: NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
BÀI ĐỌC 3: HOÀNG TỬ HỌC NGHỀ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của địa danh và các từ ngữ khó trong bài. Bước đầu biết tra từ điển bách khoa (bách
khoa thư) để tìm hiểu về một nghề mà các em yêu thích. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Bài đọc đề cao giá trị của lao động, của nghề nghiệp; ca ngợi tình yêu lao động, trí thông minh
của con gái người chăn cừu và chàng hoàng tử.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ và chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu lao động, thái độ trân trọng giá trị của lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: bài giảng ppt, phiếu bài tập, ...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS nghe và hát bài “Lớn lên em muốn
làm gì?”
- Cho HS chia sẻ về những điều em biết về nghề
nghiệp mà em yêu thích.
- GV nhận xét, giới thiệu bài: Mỗi nghề nghiệp
đều có những lợi ích bất ngờ khác nhau. Hôm
nay chúng ta sẽ cùng đọc câu chuyện “Hoàng tử
học nghề” để tìm hiểu xem điều bất ngờ đó là gì
nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc phù hợp với
diễn biến câu chuyện.
- HD chung cách đọc toàn bài
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến …cử sứ giả đến tìm cô gái.
+ Đoạn 2: từ Cô gái hỏi...đến ... một nghề gì đó
mới được!.
1
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS hát và vận động theo nhạc.
- 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe, ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
+ Đoạn 3: từ Nghe sứ giả... đến ... trở thành vợ
hoàng tử.
+ Đoạn 4: từ Một hôm...đến ... món tiền to.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc nối tiếp khổ theo nhóm đôi.
- GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (Ba Tư, sào huyệt, hoa văn).
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp
-Nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp
đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ
khác (nếu có).
- HS thực hiện tra từ điển
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa một - Lớp theo dõi, đọc thầm.
số từ.
- Theo dõi
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài
TIẾT 2
.* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong - HS tham gia trò chơi:
SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
* GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình thức
trò chơi phỏng vấn:
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn:
1. Câu chuyện trên gồm mấy đoạn? Tóm tắt nội - HS suy nghĩ, trả lời: 5 đoạn:
dung mỗi đoạn.
Đ1: Hoàng tử kén vợ, xin lấy con gái một
người chăn cừu.
Đ2: Cô gái yêu cầu hoàng tử phải học một
nghề thì cô mới đồng ý lấy chàng.
Đ3: Hoàng tử học nghề dệt thảm rơm và
cưới cô gái làm vợ.
Đ4: Hoàng tử sa vào ổ cướp, tìm cách báo
tin cho vợ.
Đ5: Nhờ tấm thảm rơm và hoàng tử được
cứu thoát.
2. Vì sao sứ giả ngạc nhiên khi cô gái hỏi hoàng + Sứ giả rất ngạc nhiên vì hoàng tử là con
tử làm nghề gì?
vua, bình thường không cần phải làm nghề
gì cũng có cuộc sống sung sướng.
3. Khi sa vào ổ cướp, hoàng tử đã làm cách nào + Hoàng tử bảo bọn cướp để chàng dệt
để thoát nạn?
thảm đem bán cho nhà vua, qua những hoa
văn trên tấm thảm, chàng ngầm báo tin cho
vợ và vua cha biết hoàn cảnh của mình.
4. Vì sao hoàng tử nói với vợ: “Nhờ có nàng mà + Vì nhờ vợ mà hoàng tử học được nghề
ta thoát chết.”?
dệt thảm; hoàng tử đã dùng tài dệt thảm của
mình để báo tin cho vợ và vua cha đến cứu.
2
- HS phát biểu theo ý kiến cá nhân. VD
5. Câu chuyện trên đem lại bài học gì cho mỗi + Ai cũng phải có một nghề nghiệp./ Mỗi
người?
người cần học ít nhất một nghề./ Nghề
nghiệp rất quan trọng./ Nghề nghiệp không
chỉ nuôi sống ta mà còn có thể cứu ta.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nhận xét, gọi nhắc lại nội dung bài: Câu - 2 -3 HS nhắc lại.
chuyện ca ngợi tình yêu lao động, đề cao giá trị
của lao động, của nghề nghiệp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Luyện đọc nâng cao:
- HS luyện đọc đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ tốt nhất.
HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Qua bài đọc, em học được điều gì?
- HS chia sẻ
- GV nhắc nhở HS:Về nhà luyện đọc bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
+ Chuẩn bị bài viết 3: Luyện tập viết đoạn văn
thể hiện tình cảm, cảm xúc - SGK tr.84.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Thực hành viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) theo
đề đã chọn và sắp xếp ý.
- Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của sự việc (câu chuyện).
- Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện được cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc về sự việc (câu chuyện)
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trình bày và thảo luận về đoạn văn đã viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở rộng,
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết.
- Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint
- HS chuẩn bị: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em”. - HS hát.
- GV giới thiệu bài học mới; ghi tên bài học: Bài
viết 3: Luyện tập viết đoạn văn thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe.
cảm xúc (Thực hành viết)
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Viết đoạn văn
- GV cho HS đọc lại dàn ý đã lập ở Bài viết 2 của - HS thực hiện.
Bài 6, điều chỉnh dàn ý (nếu cần).
- Gọi 1 HS đọc Gợi ý SGK, tr.84.
- Cả lớp theo dõi.
- Tổ chức cho HS viết đoạn văn theo dàn ý.
- HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, trả lời thắc mắc của các em (nếu
có).
Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã viết
- GV mời 2 – 3 HS trình bày đoạn văn đã viết.
- 2 – 3 HS đọc bài làm, lớp theo dõi.
- GV mời 1 số HS khác nhận xét.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nêu nhận xét và cho biết: Sẽ nêu nhận xét về - HS lắng nghe.
đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài
viết.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Lập dàn ý
-GV yêu cầu HS làm việc độc lập, lập dàn ý miêu
tả một người bạn mà em quý mến theo các bước
HS làm việc độc lập, dựa theo kết quả tìm ý
đã được hướng dẫn.
để lập dàn ý.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về dàn ý
- HS khác nhận xét
của mình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV khen ngợi và động viên HS.
- HS lắng nghe, thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị tiết: Em đọc sách báo.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
------------------------------------------NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc
phù hợp với chủ điểm nghề nghiệp.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
4
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong tác phẩm hay
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ và trao đổi được về tác phẩm theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết giới thiệu tác phẩm, biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin, nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sáng tạo khi kể chuyện: chọn ngôi kể, sắp xếp trình
tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang phục…
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
- Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint,
- HS chuẩn bị: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS hát bài “Em yêu đọc sách”. (Parody Lyric Em yêu trường em)
- GV giới thiệu bài học, ghi bảng.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc yêu cầu của BT1 và BT2.
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - HS trao đổi trong nhóm và xung phong
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai (về báo cáo trước lớp.
điều gì).
Hoạt động2: Trao đổi trong nhóm
- GV hướng dẫn HS đọc gợi ý: Giới thiệu một - HS trao đổi trong nhóm đôi.
tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn,
bài báo, vở kịch) về một nghề nghiệp mà em
đã đọc.
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS
trao đổi; tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá
bài nói của nhau.
Hoạt động3: Trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của
các em đã kể (đọc trong nhóm).
mình trước lớp.
- Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt
câu hỏi tương tác để các bạn cùng trao đổi.
- GV hướng dẫn HS ghi chép và trả lời CH
của các bạn trong lớp.
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu - HS lắng nghe, tiếp thu.
đúng. Chú ý kiểm tra nội dung ghi chép của
một số HS; hướng dẫn HS ghi chép, có thái độ
đúng khi nghe và thảo luận (tôn trọng người
nói, tích cực tham gia thảo luận).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS về nhà giới thiệu lại về tác - HS nêu
phẩm đã chọn cho người thân nghe.
5
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
HS.
- GV nhắc HS chuẩn bị bài: Bài đọc 4: Tìm
việc (SGK tr.85, 86).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
-----------------------------------------BÀI ĐỌC 4
TÌM VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa
của bài: Mỗi người cần chủ động tìm một việc làm phù hợp để nuôi sống bản thân và gia đình;
không phải lúc nào cũng chỉ đóng vai “đi xin việc”; nghề nào cũng quý, nếu là nghề chân chính.
1.2. Năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về suy nghĩ và hành động của nhân vật trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm
nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức tôn trọng người lao động, thái độ hoà nhã, lịch sự trong giao tiếp, không phân
biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint
- HS chuẩn bị: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV cho HS chơi trò chơi ô cửa bí mật (Đọc - HS tham gia trò chơi
và trả lời các câu hỏi ở bài: Hoàng tử tìm
việc)
- GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát bức - HS quan sát, trả lời
tranh minh họa trong bài.
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng, phù - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
hợp với diễn biến của câu chuyện.
SGK.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Theo dõi
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... Rất tiếc!
6
+ Đoạn 2: từ Người đàn ông đi lang thang…
đến …số vốn bỏ ra.
+ Đoạn 3: từ Từ hôm đó… đến … làm sổ
sách giúp ông.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
* GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng bình
thức trò chơi phỏng vấn:
1. Vì sao người đàn ông không được nhận
vào làm việc ở công ti nọ?
2. Người đàn ông đã chủ động tìm công việc
phù hợp với mình như thế nào?
- GV bổ sung thêm: Người đàn ông này đã
tìm được công việc phù hợp với mình: nguồn
hàng dễ kiếm, nhiều người mua, không cần
nhiều vốn, quầy hàng không cần diện tích
rộng,…
3. Sáng kiến của ông đem lại lợi ích gì cho
gia đình và những người khác?
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có).
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
- Vì ông không có máy vi tính và không
biết giao dịch bằng thư điện tử.
- Ông không nản chí mà chủ động tìm
công việc phù hợp với mình. Thấy ở nội
thành người ta bán cà chua với giá gần
gấp đôi giá ở ngoại thành, nơi ông sống,
ông quyết định kinh doanh cà chua.
- Công việc kinh doanh của ông phát triển
rất thuận lợi. Nhờ đó, cả gia đình ông có
công ăn việc làm. Sau 5 năm, ông đã có
một công ti nhỏ chuyên chế biến và kinh
doanh cà chua, tạo việc làm cho hàng
chục người.
4. Theo em, “xin việc” và “tìm việc” khác - HS suy nghĩ, trình bày quan điểm cá
nhau như thế nào?
nhân: “Xin việc” là nộp đơn (hoặc trình
bày nguyện vọng) để được tuyển vào 1 cơ
quan nhà nước hoặc công ti tư nhân. “Tìm
việc” là tự tìm cho mình 1 công việc phù
hợp. Như vậy “tìm việc” có tính chủ động
hơn.
- GV nhận xét, chốt nội dung bài: Mỗi người - 2 – 3 HS nhắc lại.
cần chủ động tìm một việc làm phù hợp để
nuôi sống bản thân và gia đình; không phải
7
lúc nào cũng chỉ đóng vai “đi xin việc”; nghề
nào cũng quý, nếu là nghề chân chính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần Người đàn ông thú thật là/ ông không có
của bài, ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh máy vi tính/ và cũng không dùng thư điện
vào những từ ngữ quan trọng; thể hiện tình tử://
cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Rất tiếc,/ một công ti lớn như chúng tôi/
chỉ giao dịch với nhân viên qua thư điện
tử,/ nên không thể tuyển dụng anh được.//
Rất tiếc…! (Giọng thể hiện sự chia sẻ,
cảm thông)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
khích lệ HS.
tốt nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận qua bài học
- HS nêu.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho - HS lắng nghe.
tiết Góc sáng tạo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
-----------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP TRA TỪ ĐIỂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Biết cách tra cứu tài liệu trên mạng internet để tìm hiểu những kiến thức cần thiết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tra cứu một kiến thức trên mạng
internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với bạn để tra cứu trên mạng internet.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài tập, trả lời các câu hỏi trong bài
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Slide bài giảng.
- HS chuẩn bị: SGK, thiết bị điện tử có kết nối mạng internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV tổ chức cho HS hát và múa khởi động
- HS hát và vận động theo nhạc.
- GV giới thiệu bài mới: Luyện tập tra từ điển - HS lắng nghe.
(tiếp theo).
8
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Làm quen với việc tra cứu trên
mạng internet (BT1)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- 2 HS nối tiếp đọc câu lệnh, ví dụ. Cả
lớp đọc thầm theo.
- GV thực hiện thao tác tra cứu 1 từ, giúp HS - HS chú ý theo dõi.
hiểu rõ cách tra cứu trên mạng internet.
- GV hỏi:
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Muốn tra cứu kiến thức trên mạng internet, + Em cần gõ từ khoá (từ ngữ biểu thị
em cần làm gì?
kiến thức cần tra cứu).
+ Nếu gõ từ khoá mà không tìm được tài liệu thì + Cần sửa từ khoá để tìm lại.
các em cần làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại cách tra cứu tài liệu trên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
internet.
Hoạt động 2: Luyện tập tra cứu từ điển là sách
in hoặc tài liệu trên mạng internet. (BT2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 - HS lập nhóm, nhận nhiệm vụ.
HS), giao nhiệm vụ: Tra cứu nhanh 1 nhân vật
nổi tiếng (có thể là nhân vật trường em mang
tên) hoặc 1 cảnh đẹp nổi tiếng (ở nước ta hoặc 1
nước khác). (TG: 3 phút)
- Hết thời gian thảo luận, GV mời đại diện các - Đại diện nhóm báo cáo kết quả đã tra
nhóm báo cáo kết quả tra cứu.
cứu được.
- GV gọi các HS khác nhận xét, góp ý.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV lưu ý: Tài liệu trên mạng tuy không có độ
tin cậy cao như sách in nhưng chúng đáp ứng
được yêu cầu tra cứu nhanh, nhất là khi các em
không có sách in.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV dặn HS về nhà chọn 1 nghề nghiệp mà - Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
em thích và luyện tập tra cứu kiến thức về
chủ đề đó, ghi vào sổ tay để báo cáo ở tiết
học sau.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
9
GÓC SÁNG TẠO
BỨC TRANH NGHỀ NGHIỆP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Viết được những đoạn văn, bài thơ, câu đố ngắn về nghề nghiệp.
- Biết tổ chức một số hoạt động giới thiệu về nghề nghiệp trong xã hội phù hợp với hoàn cảnh
của trường, lớp (trưng bày và giới thiệu về một số nghề nghiệp trong xã hội thông qua các đoạn
văn, bài thơ, tranh vẽ, trò chơi, đố vui, đọc thơ, diễn kịch,…)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Viết được đoạn văn, bài thơ, câu đố ngắn hoặc vẽ tranh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để tổ chức hoạt động.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tổ chức trò chơi, diễn kịch.
- Bồi dưỡng tình yêu lao động, ý thức về nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Slide trình chiếu, phần thưởng cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5/1, các sản phẩm đã chuẩn bị (tranh, ảnh, bài văn, bài thơ, câu
đố…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn - HS hát
kết”
- GV giới thiệu bài học: Hai tuần nay, các em đã học - HS lắng nghe và tiếp thu
nhiều câu chuyện, bài thơ, bài văn và đã thảo luận
về một số nghề nghiệp trong xã hội. Hôm nay, chúng
ta sẽ cùng vận dụng những điều đã học, đã biết và
các tài liệu tranh ảnh đã sưu tầm được, cùng tổ chức
ngày hội “Bức tranh nghề nghiệp” nhé!
- HS ghi bài
- GV ghi tên bài học: Góc sáng tạo “Bức tranh
nghề nghiệp”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV hướng dẫn mỗi HS chuẩn bị ít nhất 1 đoạn văn - HS đọc bài yêu cầu bài 1
hoặc bài thơ, câu đố, tranh ảnh (sáng tác hoặc sưu - HS đưa sản phẩm cá nhân đã chuẩn bị,
tầm); mỗi tổ chuẩn bị 1 bàn (1 góc) trưng bày sản sắp xếp theo ý tưởng của nhóm.
phẩm và 1 hoạt động giới thiệu bức tranh nghề
nghiệp (trò chơi, đố vui, đọc thơ, diễn kịch,…)
Hoạt động 2: Trưng bày và giới thiệu “Bức tranh
nghề nghiệp”
- Mỗi tổ có 1 bàn (hoặc góc) trưng bày sản phẩm
(các đoạn văn hoặc bài thơ, câu đố, tranh ảnh về
nghề nghiệp do HS trong tổ sáng tác hoặc sưu tầm). - HS các tổ trang trí, chuẩn bị góc trưng
- GV và HS lần lượt thăm các bàn (góc) trưng bày. bày “Bức tranh nghề nghiệp”.
HS trong tổ mời GV, các bạn tham gia các hoạt
động: nghe giới thiệu sản phẩm, xem tranh, nghe
đọc thơ, xem diễn kịch, trả lời câu đố,…
- Đại diện tổ giới thiệu sản phẩm trước
- Tổ chức cho HS bình chọn sản phẩm, hoạt động GV và các bạn.
10
hay/ ấn tượng và trao thưởng (nếu có).
- HS khác có thể nêu câu hỏi cho nhóm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
bạn,
- GV cho HS tự nhận xét về tiết học: Tiết học có gì - HS bình chọn.
vui? Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất? Sau tiết học, em đã biết làm những việc gì?
Em mong muốn điều gì ở những bài Góc sáng tạo - HS tự nhận xét về tiết học
tiếp theo?
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần, thái độ học tập
và sản phẩm của HS; tuyên dương những em có bài
nói, bài viết hay, sản phẩm trang trí đẹp, những HS
tiến bộ hơn các buổi học trước.
- GV nhắc nhở HS:
+ Chia sẻ sản phẩm với người thân trong gia đình.
- HS lắng nghe.
+ Hoàn thành bài Tự đánh giá SGK tr.87.
- HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
11
 






Các ý kiến mới nhất