Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lăng Tiến Dũng
    Ngày gửi: 21h:02' 25-12-2022
    Dung lượng: 32.4 KB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ

    TT

    1


    năng
    Đọc
    hiểu

    2 Viết

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Ngữ văn 7
    Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề

    dung/đơn

    Tổng

    Mức độ nhận thức

    Nội
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng Vận dụng cao

    %

    vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
    Truyện
    ngắn
    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    60

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    15

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    10

    Truyện ngụ
    ngôn
    Biểu cảm về
    con người
    hoặc sự việc
    Phân tích
    nhân vật

    40

    trong một
    tác phẩm
    văn học

    Tổng
    Tỉ lệ %

    40%

    20%

    Tỉ lệ chung

    PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ

    60%

    30%

    10%

    100

    40%

    BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Ngữ văn lớp 7

    Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề

    Nội

    Số câu hỏi theo mức độ nhận

    Chươn

    dung/

    thức

    Stt g trình/

    Đơn vị

    Chủ đề

    Mức độ nhận thức

    kiến
    thức

    1

    Đọc

    Truyện

    Nhận biết:

    hiểu

    ngắn

    - Nhận biết được đề tài, chi
    tiết tiêu biểu trong văn
    bản.
    - Nhận biết được ngôi kể,
    đặc điểm của lời kể trong
    truyện; sự thay đổi ngôi kể
    trong một văn bản.
    - Nhận biết được tình
    huống, cốt truyện, không
    gian, thời gian trong truyện
    ngắn.
    - Xác định được số từ, phó
    từ, các thành phần chính
    và thành phần trạng ngữ
    trong câu (mở rộng bằng
    cụm từ).
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi
    đến người đọc.
    - Hiểu và nêu được tình
    cảm, cảm xúc, thái độ của
    người kể chuyện thông qua

    Nhận Thông

    Vận

    biết

    hiểu

    dụng

    3TN

    5TN

    2TL

    Vận
    dụng
    cao

    ngôn ngữ, giọng điệu kể và
    cách kể.
    - Nêu được tác dụng của
    việc thay đổi người kể
    chuyện (người kể chuyện
    ngôi thứ nhất và người kể
    chuyện ngôi thứ ba) trong
    một truyện kể.
    - Chỉ ra và phân tích được
    tính cách nhân vật thể hiện
    qua cử chỉ, hành động, lời
    thoại; qua lời của người kể
    chuyện hoặc lời của các
    nhân vật khác.
    - Giải thích được ý nghĩa,
    tác dụng của thành ngữ,
    tục ngữ; nghĩa của một số
    yếu tố Hán Việt thông
    dụng; nghĩa của từ trong
    ngữ cảnh; công dụng của
    dấu chấm lửng; biện pháp
    tu từ nói quá, nói giảm nói
    tránh; chức năng của liên
    kết và mạch lạc trong văn
    bản.
    Vận dụng:
    - Thể hiện được thái độ
    đồng tình/ không đồng
    tình/ đồng tình một phần
    với những vấn đề đặt ra
    trong văn bản.
    - Nêu được trải nghiệm

    trong cuộc sống giúp bản
    thân hiểu thêm về nhân
    vật, sự việc trong văn bản.

    Truyện

    - Nhận biết được đề tài, chi

    ngụ

    tiết tiêu biểu của văn bản.

    ngôn

    - Nhận biết được ngôi kể,
    đặc điểm của lời kể trong
    văn bản.
    - Nhận diện được nhân vật,
    tình huống, cốt truyện,
    không gian, thời gian trong
    truyện ngụ ngôn.
    - Xác định được số từ, phó
    từ, các thành phần chính
    và thành phần trạng ngữ
    trong câu (mở rộng bằng
    cụm từ).
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Nêu được chủ đề, thông
    điệp mà văn bản muốn gửi
    đến người đọc.
    - Phân tích, lí giải được ý
    nghĩa, tác dụng của các chi
    tiết tiêu biểu.
    - Trình bày được tính cách
    nhân vật thể hiện qua cử
    chỉ, hành động, lời thoại;
    qua lời của người kể
    chuyện.
    - Giải thích được ý nghĩa,
    tác dụng của thành ngữ,

    tục ngữ; nghĩa của một số
    yếu tố Hán Việt thông
    dụng; nghĩa của từ trong
    ngữ cảnh; công dụng của
    dấu chấm lửng; biện pháp
    tu từ nói quá, nói giảm nói
    tránh; chức năng của liên
    kết và mạch lạc trong văn
    bản.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học cho
    bản thân từ nội dung, ý
    nghĩa

    của

    câu

    chuyện

    trong tác phẩm.
    - Thể hiện được thái độ
    đồng tình/ không đồng
    tình/ đồng tình một phần
    với bài học được thể hiện
    qua văn bản.

    2

    Viết

    Phát biểu - Nhận biết:
    cảm nghĩ - Thông hiểu:
    về con

    - Vận dụng:

    người

    - Vận dung cao: Viết

    hoặc sự

    được bài văn biểu cảm

    việc

    (về con người hoặc sự
    việc): thể hiện được thái
    độ, tình cảm của người
    viết với con người/ sự
    việc; nêu được vai trò
    của con người/ sự việc
    đối với bản thân.

    1*

    1*

    1*

    1TL

    Phân tích Nhận biết:
    nhân vật

    Thông hiểu:

    trong

    Vận dụng:

    một tác

    Vận dụng cao:

    phẩm

    Viết được bài phân tích

    văn học

    đặc điểm nhân vật trong
    một tác phẩm văn học. Bài
    viết có đủ những thông tin
    về tác giả, tác phẩm, vị trí
    của nhân vật trong tác
    phẩm; phân tích được các
    đặc điểm của nhân vật dựa
    trên những chi tiết về lời
    kể, ngôn ngữ, hành động
    của nhân vật.

    Tổng

    3TN

    5TN

    2TL

    1TL

    Tỉ lệ %

    20

    40

    30

    10

    Tỉ lệ chung

    60

    40

    PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Ngữ văn 7
    Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề

    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
    CHIẾC BÌNH NỨT
    Một người gùi nước ở Ấn Độ có hai cái bình gốm lớn, mỗi cái được cột vào
    đầu một đòn gánh để anh ta gánh về nhà. Một trong hai cái bình còn rất tốt và
    không bị rò rỉ chỗ nào cả. Cái còn lại có một vết nứt nên sau quãng đường dài đi
    bộ về nhà, nước bên trong chỉ còn lại có một nửa.
    Suốt hai năm trời anh ta vẫn sử dụng hai cái bình gùi nước đó, mặc dù lượng
    nước mà anh ta mang về nhà không còn nguyên vẹn. Và lẽ dĩ nhiên, cái bình tốt tỏ
    vẻ hãnh diện về sự hoàn hảo của mình, trong khi cái bình nứt vô cùng xấu hổ và có
    cảm giác thất bại.
    Một ngày nọ, bên dòng suối, cái bình nứt đã thưa chuyện với người gùi nước:
    "Tôi rất xấu hổ về bản thân và muốn nói lời xin lỗi ông. Suốt hai năm qua, do vết
    nứt của tôi mà nước đã bị rò rỉ trên đường về nhà, ông đã làm việc chăm chỉ
    nhưng kết quả mang lại cho ông đã không hoàn toàn như ông mong đợi".
    Người gùi nước nói với cái bình nứt: "Khi chúng ta trên đường về nhà, ta
    muốn ngươi chú ý đến những bông hoa tươi đẹp mọc bên vệ đường".
    Quả thật, cái bình nứt đã nhìn thấy những bông hoa tươi đẹp dưới ánh nắng
    mặt trời ấm áp trên đường về nhà và điều này khuyến khích được nó đôi chút.
    Nhưng khi đến cuối đường mòn, nó vẫn cảm thấy rất tệ bởi nước đã chảy ra rất
    nhiều, một lần nữa nó lại xin lỗi người gùi nước.
    Người gùi nước liền nói: "Ngươi có thấy rằng những bông hoa kia chỉ nở một
    bên vệ đường, chỉ phía bên ngươi không? Thật ra, ta đã biết về vết nứt của ngươi,
    ta đã gieo một số hạt hoa ở vệ đường phía bên ngươi, và mỗi ngày khi ta gùi nước
    về nhà, ta đã tưới chúng bằng nước từ chỗ rò rỉ của ngươi. Hai năm qua, ta có thể
    hái những bông hoa tươi tắn ấy về nhà. Không có vết nứt của ngươi, ta đã không
    có những bông hoa để làm đẹp cho ngôi nhà của mình".
    Chiếc bình nứt bừng tỉnh. Nó biết rằng, từ hôm nay, mỗi ngày mới trên đường
    này sẽ luôn đến cùng niềm vui, hạnh phúc.
    (Theo Quà tặng cuộc sống, Nxb Trẻ, 2003)
    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. (0.5 điểm) Trong văn bản trên, có mấy nhân vật?
    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Câu 2. (0.5 điểm) Văn bản trên được kể theo ngôi nào?

    A. Ngôi thứ nhất

    B. Ngôi thứ hai

    C. Ngôi thứ ba

    D. Ngôi kể linh hoạt.

    Câu 3. (0.5 điểm) Chỉ ra phó từ trong câu sau: Ta đã biết về vết nứt của ngươi.
    A. biết

    B. đã

    C. về

    D. Ta

    Câu 4. (0.5 điểm) Từ “hoàn hảo” trong câu: Cái bình tốt tỏ vẻ hãnh diện về sự
    hoàn hảo của mình có nghĩa là gì?
    A. Nguyên vẹn, không có khiếm khuyết.
    B. Tròn trịa, chất lượng tốt.
    C. Tuyệt vời, tốt đẹp.
    D. Không có khuyết điểm.
    Câu 5. (0.5 điểm) Hình ảnh “vết nứt trên chiếc bình” ẩn dụ cho điều gì?
    A. Sự cẩu thả, không nghiêm túc trong công việc.
    B. Những điều xấu xa, không tốt đẹp trong cuộc sống.
    C. Những hạn chế, khiếm khuyết trong mỗi con người.
    D. Những điều sai trái, thiếu sót trong cuộc sống.
    Câu 6. (0.5 điểm) Tại sao người gùi nước không vứt chiếc bình nứt đi?
    A. Vì chiếc bình là kỉ vật quý giá của người gùi nước.
    B. Vì người gùi nước nhận ra giá trị của chiếc bình nứt.
    C. Vì chiếc bình nứt đã xin lỗi người gùi nước.
    D. Vì người gùi nước chưa có chiếc bình khác để thay thế.
    Câu 7. (0.5 điểm) Cách ứng xử của người gùi nước cho ta thấy ông là người
    như thế nào?
    A. Là người bao dung, nhân hậu, sâu sắc.
    B. Là người tiết kiệm trong cuộc sống.
    C. Là người cần cù, chăm chỉ.
    D. Là người luôn đối xử công bằng.
    Câu 8. (0,5 điểm) Vì sao người gùi nước muốn chiếc bình nứt chú ý đến những
    bông hoa tươi đẹp mọc bên vệ đường?
    A. Để an ủi, động viên chiếc bình nứt khi nó thấy có lỗi với mình.
    B. Để chiếc bình nứt được ngắm những bông hoa tươi đẹp.

    C. Để thấy được công sức gieo trồng, chăm sóc hoa của người gùi nước.
    D. Để chiếc bình nứt nhận ra những điều tốt đẹp mà nó đã làm được.
    Câu 9. (1,0 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?
    Câu 10. (1.0 điểm) Từ câu chuyện trên, em hãy chia sẻ những việc làm để khắc
    phục những điểm hạn chế của bản thân. (Viết 5- 7 dòng)
    II. VIẾT (4.0 điểm) Em hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một người
    người thân.

    PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỶ

    Phần Câu
    I

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Môn: Ngữ văn lớp 7
    Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề

    Nội dung
    ĐỌC HIỂU

    Điểm
    6,0

    1 C

    0,5

    2 C

    0,5

    3 B

    0,5

    4 A

    0,5

    5 C

    0,5

    6 B

    0,5

    7 A

    0,5

    8 D

    0,5

    9 HS nêu được bài học cụ thể cho bản thân
    0,5
    (Cách ứng xử bao dung, biết chấp nhận điểm yếu của người khác
    0,5
    trong cuộc sống, biết nhìn vào những điều tốt đẹp,…)
    10 HS chia sẻ được những việc làm cụ thể để khắc phục những điểm 1,0
    hạn chế của bản thân.
    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm

    0,25

    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về con người.

    0,25

    c. Phát biểu cảm nghĩ về con người

    3,0

    Học sinh có thể chọn một người thân như ông, bà, cha, mẹ, anh,
    chị, em, … nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
    * Mở bài:
    - Giới thiệu về người muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
    - Nêu khái quát ấn tượng về người thân.
    * Thân bài:
    - Trình bày được về những đặc điểm nổi bật của người thân:

    0,5

    + Ngoại hình

    2,0

    + Tính cách
    - Những kỉ niệm, ấn tượng của em với người thân.
    - Tình cảm, cảm xúc của em …về những đặc điểm của người thân
    * Kết bài:

    0,5

    Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em dành cho người thân.
    d. Chính tả, ngữ pháp

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng tạo.

    0,25
     
    Gửi ý kiến