Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DỊA LÝ LỚP 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Soa
Ngày gửi: 08h:31' 13-05-2014
Dung lượng: 13.9 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Soa
Ngày gửi: 08h:31' 13-05-2014
Dung lượng: 13.9 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25 : ÔN TẬP.
I.MỤC TIÊU:
-HS biết: Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ ,ĐBNB ,sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên BĐ, lược đồ VN.
-So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ .
-Chỉ trên BĐ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này .
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
-BĐ Địa lí tự nhiên ,BĐ hành chính VN.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV
HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của ĐBSCL ?
GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ .
-GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược đồ .
-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp .
*Hoạt động nhóm:
-Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ vào PHT .
-GV nhận xét, kết luận .
* Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước ta .
b/.ĐB Nam Bộ là nơi SX nhiều thủy sản nhất cả nước.
d/.TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
-GV nhận xét, kết luận .
4.Củng cố -Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Dải ĐB duyên hải miền Trung”.
-HS trả lời câu hỏi .
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS lên bảng chỉ .
-HS lên điền tên địa danh .
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào PHT.
-Đại điện các nhóm trình bày trước lớp .
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS đọc và trả lời .
HS nhận xét, bổ sung.
TUẦN 26 : ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.
I.MỤC TIÊU:
-Học xong bài này HS biết :dựa vào BĐ, lược đồ, chỉ và đọc tên các ĐB ở duyên hải miền Trung.
-Duyên hải miền Trung có nhiều ĐB nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải ĐB với nhiều đồi cát ven biển .
-Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV
HS
1.Ổn định: HS hát.
2.KTBC :
Bài Ôn tập .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ)
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung.
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá -GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp.
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam :
*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo yêu cầu của SGK. -GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ. 4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên
I.MỤC TIÊU:
-HS biết: Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ ,ĐBNB ,sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên BĐ, lược đồ VN.
-So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ .
-Chỉ trên BĐ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này .
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
-BĐ Địa lí tự nhiên ,BĐ hành chính VN.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV
HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của ĐBSCL ?
GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ .
-GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược đồ .
-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp .
*Hoạt động nhóm:
-Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ vào PHT .
-GV nhận xét, kết luận .
* Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước ta .
b/.ĐB Nam Bộ là nơi SX nhiều thủy sản nhất cả nước.
d/.TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
-GV nhận xét, kết luận .
4.Củng cố -Dặn dò:
-Nhận xét tiết học .
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Dải ĐB duyên hải miền Trung”.
-HS trả lời câu hỏi .
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS lên bảng chỉ .
-HS lên điền tên địa danh .
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào PHT.
-Đại điện các nhóm trình bày trước lớp .
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-HS đọc và trả lời .
HS nhận xét, bổ sung.
TUẦN 26 : ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.
I.MỤC TIÊU:
-Học xong bài này HS biết :dựa vào BĐ, lược đồ, chỉ và đọc tên các ĐB ở duyên hải miền Trung.
-Duyên hải miền Trung có nhiều ĐB nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải ĐB với nhiều đồi cát ven biển .
-Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
GV
HS
1.Ổn định: HS hát.
2.KTBC :
Bài Ôn tập .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu các nhóm HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ)
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung.
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá -GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp.
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam :
*Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo yêu cầu của SGK. -GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ. 4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất