Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT. Chương V

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Ngọc Điều
    Ngày gửi: 06h:33' 10-10-2025
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 447
    Số lượt thích: 0 người
    38

    Chương V. ĐƯỜNG TRÒN
    Ngày giảng
    9A: ……………/11/2024
    9B: ……………/11/2024

    Tiết 12; 13
    Bài 13. MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết một điểm thuộc hay không thuộc một đường tròn.
    - Nhận biết hai điểm đối xứng nhau qua một tâm, qua một trục.
    - Nhận biết tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn.
    2. Năng lực:
    - Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực giao tiếp toán học và năng
    lực tư duy và lập luận toán học.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    3. Phẩm chất:
    + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các HĐN;
    + Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục
    các điểm yếu của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2. Học sinh: PHT nhóm. Đọc trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống có vấn đề để HS tiếp cận với khái niệm
    đường tròn.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về tâm
    của đường tròn.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho học sinh đọc nội dung tình huống mở đầu.
    - GV có thể gợi vấn đề như sau: Để xác định tâm của đường tròn giúp bạn Oanh, ta sẽ
    tìm hiểu bài học này về đường tròn và các yếu tố của đường tròn.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    * Hoạt động 2.1: Đường tròn

    39

    a) Mục tiêu: 
    - HS nhận biết khái niệm đường tròn, điểm thuộc đường tròn, cách chứng minh một
    điểm thuộc đường tròn.
    b) Nội dung:
    - HS Đọc hiểu - Nghe hiểu và Ví dụ 1 trong SGK để nhận biết khái niệm đường tròn,
    điểm thuộc đường tròn, thực hiện các yêu cầu trong phần Luyện tập 1, Vận dụng 1.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS HĐCN tìm hiểu về
    đường tròn, điểm thuộc đường tròn.
    + GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O
    bán kính R.
    + Nêu định nghĩa đường tròn?
    + GV giới thiệu 3 vị trí tương đối của
    điểm M đối với (O;R).
    + GV yêu cầu HS cho biết các hệ thức
    liên hệ giữa độ dài OM và bán kính R
    của (O) trong từng trường hợp?
    + GV yêu cầu HS HĐCN tìm hiểu VD1.
    + GV tổ chức cho HS HĐN phần LT1,
    Vận dụng 1, sau đó gọi lần lượt hai HS
    trả lời, các HS khác theo dõi và nhận
    xét.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - GV: Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    - HS: Trả lời các câu hỏi của GV.
    + HS thực hiện VD1 và ghi bài.
    + HS thực hiện LT1 và ghi bài.
    + HS thực hiện Vận dụng 1 và ghi bài.
    Bước 3. Báo cáo thảo luận:
    + HS báo cáo kết quả. Các HS khác
    nhận xét, bổ sung cho nhau.
    Bước 4. Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vu của HS, chốt lại kiến
    thức.
    - GV nhấn mạnh phần chú ý: Đoạn
    chính là đường kính đường tròn

    I. Đường tròn

    R
    O

    Khái niệm: Đường tròn tâm O bán kính
    , kí hiệu
    , là hình gồm các
    điểm cách O một khoảng
    Kí hiệu :

    hoặc

    a) Điểm M nằm ngoài
    b) Điểm M nằm trên
    c) Điểm M nằm bên trong
    Ví dụ 1:
    Vì O là trung điểm của AB nên OA = OB.
    Do đó B
    hay đường tròn
    đi qua B.
    Luyện tập 1:
    Gọi O là trung điểm của BC, AO là đường
    trung tuyến ứng với cạnh huyền BC.
    1
    Ta có: OA=OB=OC= 2 BC => A,B và C
    cùng thuộc đường tròn bán kính OA.
    Tâm O là trung điểm của BC nên BC là
    đường kính.
    Vậy, điểm A thuộc đường tròn đường kính
    BC.

    Vận dụng 1:

    OA=3
    nên
    hay Ta có:

    nằm trên

    .

    40

    là đường tròn đường kính AB.

    OB=2<3

    nên

    OC=4> 3

    nên

    nằm trong
    nằm ngoài

    .

    * Hoạt động 2.2: Tính đối xứng của đường tròn
    a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đối xứng tâm, đối xứng trục, tâm và trục đối
    xứng của đường tròn; chứng minh một đường thẳng là trục đối xứng của đường tròn.
    b) Nội dung: HS Đọc hiểu - nghe hiểu phần HĐ và VD2 trong SGK, thực hiện các
    yêu cầu trong Luyện tập 2, Vận dụng 2.
    Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm
    vụ:
    - GV yêu cầu HS tự đọc phần
    Đọc hiểu – Nghe hiểu, sau đó
    GV gọi 4 HS lên bảng, 2 HS
    vẽ hình ảnh đối xứng tâm, 2
    HS vẽ hình ảnh đối xứng trục.
    - GV yêu cầu HS HĐN đôi
    phần HĐ.
    - GV yêu cầu HS HĐCN thực
    hiện VD2.
    - GV nhắc lại cho HS cách
    chứng minh một đường thẳng
    là trục đối xứng của một
    đường tròn.
    - GV tổ chức cho HS HĐN phần
    LT2, Vận dụng 2, sau đó gọi lần
    lượt hai HS trả lời, các HS khác
    theo dõi và nhận xét.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm
    vụ: 
    - HS: Trả lời các câu hỏi của
    GV.
    - GV: Theo dõi, hướng dẫn,
    giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
    vụ
    + HS thực hiện HĐ và ghi bài.
    + HS thực hiện LT2 và ghi bài.
    + HS thực hiện Vận dụng 2 và
    ghi bài.

    Sản phẩm
    II. Tính đối xứng của đường tròn
    * Đối xứng tâm. Đối xứng trục

    * Tâm và trục đối xứng của đường tròn
    Hoạt động:
    a, Lấy điểm A bất kì thuộc
    đường tròn (O)
    Gọi A' là điểm đối xứng với
    A qua O.
    Khi đó: O là trung điểm của
    AA' hay OA=OA'=R
    Suy ra: A' cũng thuộc
    đường tròn (O).
    b, Lấy điểm M thuộc (O).
    Gọi M' là điểm đối xứng với M qua (O).

    41

    Bước 3. Báo cáo thảo luận: 
    - HS báo cáo kết quả. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung cho
    nhau.
    Đại diện các nhóm HS báo cáo
    kết quả hoạt động. Cả lớp quan
    sát, nhận xét.
    Bước 4. Kết luận, nhận
    định: 
    - GV chốt lại kiến thức về đối
    xứng tâm và đối xứng trục cho
    HS.
    - GV trình bày cẩn thận hoạt
    động lên bảng, hướng dẫn chi
    tiết từng bước biến đổi trong
    bài.
    - GV nhận xét các câu trả lời
    của HS và chốt lại nội dung.

    Gọi I là giao điểm của d với MM'
    ^ =OIM
    ^' =90 0
    Khi đó MM' OI tại M hay OIM
    Xét tam giác OIM và OIM' có: OI chung,
    ^ =OIM
    ^' =90 0, ℑ=ℑ'
    OIM
    Do đó: ΔOIM =ΔOIM '( c . g .c )
    Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường
    tròn là tâm đối xứng của nó.
    Đường tròn là hình có trục đối xứng ; mỗi đường
    thẳng qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng
    của nó.
    Ví dụ 2:

    Luyện tập 2:
    Vì hai điểm A,B thuộc (O)
    nên OA=OB.
    Mà d là đường trung trực
    của đoạn AB nên O ϵ d.
    Hay đường thẳng d đi qua
    tâm O của đường tròn.
    Vậy d là một trục đối xứng
    của (O).
    Vận dụng 2:
    Gấp đôi mảnh giấy hình tròn theo hai cách khác
    nhau sẽ tìm được hai trục đối xứng của hình tròn.
    Khi đó tâm của đường tròn chính là giao điểm của
    hai trục đối xứng này.
    3. Hoạt động luyện tập:
    a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kĩ năng xác định vị trí tương đối của một điểm so với
    một đường tròn.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.1; 5.2 SGK
    c) Sản phẩm: Lời giải của HS.
    d) Tổ chức thực hiện: HS HĐN, dưới sự hướng dẫn của GV.

    42

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 5.1 ; 5.2
    (SGK)
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày. HS khác theo
    dõi, nhận xét, bổ sung.
    Kết quả:
    Bài 5.1:
    - Điểm M(0; 2) nằm trong

    vì OM = 2 < R =

    - Điểm N(0; –3) nằm ngoài

    vì ON = 3 > R =

    - Điểm P(2; –1) có OP2 = 22 + 12 = 5, tức là OP = R =
    nên P nằm trên
    Bài 5.2:
    HD: Áp dụng định lí Pythagore để tính BC.
    Đáp số: R =

    = 2,5 cm.

    Bước 4. Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
    độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
    4. Hoạt động vận dụng:
    HƯỚNG DẪN/GIẢI CÁC BÀI TẬP TRONG SGK
    Bài 5.3:
    a) Vì d là một trục đối xứng của đường tròn và B đối
    xứng với A qua d nên từ A ∈ (O) suy ra B ∈ (O).
    Vì O là tâm đối xứng của đường tròn và C, D đối
    xứng với A, B qua O nên từ A, B ∈ (O) suy ra C, D ∈
    (O).
    Vậy ba điểm B, C và D thuộc (O).
    b) Ta có:
    hành.
    Lại có

    là trung điểm
    nên

    và cũng là trung điểm
    . Suy ra

    nên

    là hình chữ nhật.

    c) Chứng minh d là trung trực của
    . Suy ra
    đối xứng
    với nhau qua d.
    Bài 5.4:
    a) Do ABCD là hình vuông nên AC = BD (hai đường chéo
    bằng nhau), EA = EC = EB = ED (nửa đường chéo).

    là hình bình

    43

    Do đó: A, B, C, D nằm trên đường tròn (E; EA). Hai đường chéo đi qua tâm E nên là
    hai trục đối xứng của đường tròn đó.
    b) Do ABC là tam giác vuông cân tại B, có AB = BC = 3cm.
    Nên AC2 = AB2 + BC2 = 18, suy ra bán kính của đường tròn (E; EA) là EA =

    =

    =
    (cm).
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài. Làm bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài “Cung và dây của một đường tròn”.
    Ngày giảng
    Tiết 14; 15
    9A: ……./11; .……/12/2024
    Bài 14. CUNG VÀ DÂY CỦA MỘT ĐƯỜNG TRÒN
    9B: ……./11; .……/12/2024
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quen hệ giữa độ dài dây và
    đường kính.
    - Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn.
    - Nhận biết và xác định số đo của một cung.
    2. Năng lực:
    - Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực giao tiếp toán học, năng lực
    tư duy và lập luận toán học.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    3. Phẩm chất:
    - Góp phần giúp HS rèn luyện và phát triển các phẩm chất tốt đẹp (yêu nước, nhân ái,
    chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm):
    - Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các HĐN;
    - Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục
    các điểm yếu của bản thân.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2. Học sinh: PHT nhóm. Đọc trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống để HS tiếp cận với khái niệm cung và dây
    cung của đường tròn.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    cung và dây cung.

    44

    c) Sản phẩm: Hình ảnh về cung và dây cung.
    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    - GV cho HS đọc tình huống mở đầu trong SGK và đặt vấn đề tìm hiểu cung của đường
    tròn cho HS.
    - HS đọc nội dung phần mở đầu trong SGK.
    GV lưu ý: Mục tiêu của phần này là gợi lên hình ảnh về cung và dây cung trong thực
    tế, giúp HS hình dung được các đối tượng thuộc lớp khái niệm này; góp phần phát
    triển năng lực mô hình hóa toán học.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    * Hoạt động 2.1: Dây và đường kính của đường tròn
    a) Mục tiêu: 
    - HS nhận biết khái niệm dây cung và đường kính của đường tròn.
    - Rèn luyện khả năng vận dụng tính chất đã học về mối quan hệ giữa dây cung và
    đường kính vào giải bài tập.
    b) Nội dung: HS thực hiện phần HĐ và VD1 trong SGK, qua đó nắm được khái niệm
    về dây cung và đường kính của đường tròn, quan hệ giữa dây và đường kính; thực
    hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – Nghe
    hiểu, sau đó yêu cầu hai HS lên bảng vẽ dây và đường
    kính của đường tròn.
    - GV chiếu nội dung trong phần Đọc hiểu – Nghe hiểu,
    nhấn mạnh từng ý.
    - GV cho HS thực hiện yêu cầu phần HĐ trong SGK
    theo nhóm đôi. Sau đó, GV gọi HS phát biểu và nhận
    xét câu trả lời của HS.
    - GV nhắc lại bất đẳng thức tam giác: Cho tam giác
    , khi đó
    .
    - GV chiếu nội dung định lí về quan hệ giữa dây và
    đường kính.
    - GV chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK.
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu
    trong phần Luyện tập 1.
    - GV gọi HS trả lời, nhận xét câu trả lời của HS.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS vẽ hình theo yêu cầu của GV.
    - HS đọc thông tin và ghi nội dung bài học vào vở.
    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu phần HĐ.
    - HS thực hiện VD1. 1HS lên bảng chứng minh. HS

    1. Dây và đường kính của
    đường tròn
    * Khái niệm: (SGK.87)
    - Đoạn thẳng nối hai điểm
    tùy ý của một đường tròn gọi
    là dây (hay dây cung) của
    đường tròn.
    - Mỗi dây đi qua tâm là một
    đường kính của đường tròn
    và có độ dài
    .
    * Quan hệ giữa dây và
    đường kính:
    HĐ:

    Tam giác
    thức tam giác).

    có:
    (bất đẳng

    45

    khác nhận xét
    - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu của
    Luyện tập 1.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
    - GV rút thăm ngẫu nhiên HS trong nhóm báo cáo.
    - GV lấy ý kiến của HS khác.
    Bước 4. Kết luận, nhận định:
    - GV chính xác hóa kết quả.
    - GV đánh giá, nhận xét thái độ HĐN, mức độ đạt
    được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày
    của HS.
    - GV nhắc lại cách chứng minh một điểm thuộc một
    đường tròn.

    Nên suy ra
    .
    Định lí: (SGK.87)
    Ví dụ 1: (SGK.88)
    Luyện tập 1:
    Áp dụng bất đẳng thức tam
    giác, ta có
    . Áp
    dụng định lí về mối quan hệ
    giữa dây cung và đường
    kính, ta có
    ,
    nên
    .

    * Hoạt động 2.2: Góc ở tâm, cung và số đo của một cung
    a) Mục tiêu: HS nhận biết khái niệm góc ở tâm cung tròn và cách xác định số đo của
    một cung; kĩ năng tính số đo cung của đường tròn..
    b) Nội dung: HS thực hiện phần Đọc hiểu - Nghe hiểu, Ví dụ 2 và Ví dụ 3 trong
    SGK; thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 2.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS đọc phần Đọc hiểu – Nghe
    hiểu, sau đó GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ một
    góc ở tâm bất kì, xác định cung lớn và cung nhỏ bị
    chắn bởi góc đó.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2.
    - GV tổ chức cho HS đọc phần Đọc hiểu – Nghe
    hiểu, sau đó GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ một
    góc ở tâm bất kì, xác định cung lớn và cung nhỏ bị
    chắn bởi góc đó.
    - GV: Nêu câu hỏi tại sao số đo cung lớn của một
    đường tròn luôn lớn hơn 1800 và cho HS làm việc
    nhóm đôi thực hiện nội dung phần Câu hỏi.
    - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 3.
    - GV cho HS HĐN 3 - 4 HS, thực hiện yêu cầu
    trong phần Luyện tập 2.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS vẽ hình theo yêu cầu của GV.
    - HS ghi chép nội dung cần ghi nhớ vào vở.
    - GV mời 1 HS lên bảng chứng minh VD2.

    2. Góc ở tâm, cung và số đo
    của một cung
    * Khái niệm góc ở tâm và
    cung tròn: (SGK.88)
    Chú ý: (SGK.88)
    Ví dụ 2: (SGK.89)
    * Cách xác định số đo của
    một cung:
    Tổng số đo cung lớn và nhỏ
    bằng

    , do số đo cung nhỏ

    luôn nhỏ hơn

    nên số đo

    cung lớn luôn lớn hơn
    Chú ý: (SGK.89)
    Ví dụ 3: (SGK.89)
    Luyện tập 3:

    .

    46

    - HS HĐN đôi thực hiện nội dung Câu hỏi.
    - HS làm việc cá nhân đọc và trình bày Ví dụ 3.
    - HS thực hiện yêu cầu của Luyện tập 2 theo
    nhóm.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
    - HS: Lên bảng trình bày, dưới lớp quan sát nhận
    xét. GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 4. Kết luận nhận định:
    - GV giải thích chi tiết cho HS về số đo của một
    cung, GV có thể lấy một số cung có số đo đặc biệt
    để minh họa.
    - GV kết luận: Tổng số đo cung lớn và nhỏ bằng
    , do số đo cung nhỏ luôn nhỏ hơn

    Gọi D là trung điểm của đoạn
    OC.
    Từ giả thiết suy ra OAD là tam
    giác vuông tại D. Tam giác
    vuông
    OAD

    nên

    nên số

    Do

    đo cung lớn luôn lớn hơn
    .
    - GV nhắc lại tính chất tam giác vuông cân: Tam
    giác

    vuông cân tại

    thì  

    Vậy:

    .

    đó






    3. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
    a) Mục tiêu: Củng cố cho HS cách cách xác định số đo cung, biết cách tính số đo
    cung.
    b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học về số đo cung để giải quyết các bài toán cụ
    thể.
    c) Sản phẩm: HS làm được các bài tập cụ thể
    d) Tổ chức thực hiện.
    - GV: Khắc sâu kiến thức nội dung kiến thức bài học hiểu rõ cách xác định số đo
    cung, biết cách tính số đo cung.
    - HS: HĐCN làm bài tập 55 (SGK.90).
    TRẢ LỜI/ HƯỚNG DẪN/ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG SGK
    Bài 5.5:
    Nếu H là chân đường vuông góc hạ từ M xuống AB thì độ dài đoạn MH là khoảng
    cách từ M xuống AB.
    Gọi M' là điểm đối xứng với M qua AB. Khi đó, H là trung điểm của MM', tức là
    MM' = 2MH. Mặt khác, do AB là trục đối xứng của đường tròn nên M' thuộc đường
    tròn đó.
    Vậy MM' là một dây của đường tròn. Do đó MM' ≤ AB. Bất
    đẳng thức này cho ta 2MH ≤ AB, suy ra MH ≤
    Bài 5.6: Theo giả thiết ta có OA = OB = 5 cm; AB = 6cm.

    47

    a) Gọi C là trung điểm của AB, ta có CA = CB = 3 cm. Khi đó trong tam giác cân
    OAB (OA = OB) có OC là đường trung tuyến nên cũng là đường cao, nghĩa là OC ⊥
    AB. Vậy độ dài của OC là khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. Trong tam giác
    vuông AOC ta có:
    OC2 = OA2 – CA2 = 52 – 32 = 16, suy ra OC = 4cm.
    Vậy, khoảng cách từ O đến AB bằng 4 cm.
    b) Trong tam giác cân OAB, đường trung tuyến OC cũng là đường phân giác của góc
    AOB, mà

    nên

    Xét tam giác AOC vuông tại C, ta có
    Bài 5.7:
    Gọi C là trung điểm của AB. Chứng minh tương tự bài tập
    5.6a, ta suy ra OC là khoảng cách từ O đến AB.
    Theo đề bài ta có OC = 3 cm và



    Do OC là

    phân giác của góc AOB nên

    Trong tam giác vuông

    AOC ta có
    Vậy, bán kính đường tròn (O) là
    4,7 (cm).
    Bài 5.8:
    a) Trong 1 giờ (60 phút), đầu kim phút vạch nên cả vòng tròn 360°. Do đó trong 36
    phút, đầu kim phút vạch một cung có số đo
    b) Trong 12 giờ (720 phút), đầu kim giờ vạch nên cả vòng tròn 360°. Do đó trong 36
    phút, đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo
    * GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Khái niệm về đường tròn ngoại
    tiếp tam giác, cách xác định tâm và tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
    vuông, tam giác đều. Góc ở tâm, cung và cách tính số đo của một cung.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.

    48

    Ngày giảng
    9A: …….…/12/2024
    9B: …….…/12/2024

    Tiết 16; 17
    Bài 15. ĐỘ DÀI CỦA CUNG TRÒN.
    DIỆN TÍCH HÌNH QUẠT TRÒN VÀ HÌNH VÀNH KHUYÊN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.
    2. Năng lực:
    - Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực tư duy và lập luận toán học,
    năng lực mô hình hóa toán học.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ, tự giác các hoạt động học tập. Tích cực phát biểu, xây
    dựng bài và tham gia các HĐN.
    - Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Có ý
    thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy điểm mạnh, khắc phục các
    điểm yếu của bản thân.
    - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả HĐCN và
    theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Phiếu học tập vận dụng 1, bài tập trắc nghiệm.
    2. Học sinh: Giấy note; đồ dùng học tập; Ôn lại kiến thức liên quan đến đường tròn,
    chu vi đường tròn (đã học ở tiểu học).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống có vấn đề để HS tiếp cận với khái niệm
    hình quạt và độ dài cung tròn. Gợi lên hình ảnh về hình quạt tròn trong thực tế, giúp

    49

    HS hình dung được các đối tượng thuộc lớp khái niệm này. Góp phần phát triển năng
    lực giao tiếp toán học.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    cách vẽ biểu đồ hình quạt biểu diễn số liệu.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS đọc bài toán và suy nghĩ
    về câu hỏi: Làm cách nào để vẽ một hình quạt tròn có diện tích bằng
    diện tích hình
    tròn, ta sẽ cùng tìm hiểu bài học này về hình quạt tròn?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ về tình huống mở đầu và trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi một vài HS nêu cách tính CH, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Sau khi học sinh trả lời, GV có thể gợi vấn đề như sau: Trong thực tế, có nhiều khi ta
    chỉ sử dụng một phần hoặc các phần của hình tròn như miếng bánh pizza, cái quạt
    giấy, vẽ biểu đồ hình quạt tròn …. Để vẽ hoặc để thực hiện được một phần nào đó của
    hình tròn ta phải có sự tính toán theo số đo góc ở tâm, bán kính hay độ dài cung tròn
    nào đó. Để thực hiện được điều đó ta đi nghiên cứu nội dung bài học ngày hôm nay.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    * Hoạt động 2.1: Độ dài của cung tròn
    a) Mục tiêu: HS hình thành được công thức tính độ dài cung tròn.
    b) Nội dung: HS thực hiện phần HĐ1 và VD1 trong SGK, qua đó hình thành cách
    tính độ dài cung có số đo

    .

    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tìm tòi - Khám phá,
    sau đó thực hiện yêu cầu HĐ1 theo nhóm đôi.
    - GV gọi HS trả lời, nhận xét câu trả lời của HS.
    - HS đọc thông tin và ghi nội dung bài vào vở.
    - HS HĐN đôi thực hiện các yêu cầu trong
    HĐ1.
    - GV đưa ra nội dung Ví dụ 1 trong SGK và yêu
    cầu HS thực hiện cá nhân. Sau đó, GV mời 1 HS
    lên bảng chứng minh, các HS khác nhận xét.
    - GV đưa ra nội dung Luyện tập 1 trong SGK và
    yêu cầu HS thực hiện. Sau đó, GV mời 1HS lên
    bảng chứng minh.
    - GV cho HS thực hiện yêu cầu trong phần Vận
    dụng 1 theo nhóm 3 - 4HS.

    Sản phẩm
    1. Độ dài của cung tròn
    HĐ1:
    Ta có:
    a) Cung

    tương ứng với 3600
    10 có độ dài là:

    b) Độ dài cung n0 là:
    * Nhận xét:

    Hay
    . Nghĩa là: Tỉ số giữa
    độ dài cung n0 và độ dài đường
    tròn (cùng bán kinh) đúng bằng

    50

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc và trình bày Ví dụ 1 vào vở.
    - HS thực hiện yêu cầu của Luyện tập 1.
    - HS làm việc theo nhóm thực hiện các yêu cầu
    của phần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi ngẫu nhiên HS trong nhóm báo cáo.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV chính xác hóa kết quả.
    - GV đánh giá, nhận xét thái độ HĐN, mức độ
    đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt
    trình bày của HS.

    .
    VD1 (SGK.91)
    Luyện tập 1
    Áp dụng công thức tính độ dài
    cung, ta có
    .
    Vận dụng 1
    Khi đạp 10 vòng liên tục, bánh xe
    quay 33 vòng. Chu vi của bánh xe

    nên quãng đường đi được


    (m).

    * Hoạt động 2.2: Hình quạt tròn và hình vành khuyên
    a) Mục tiêu: HS nhận biết khái niệm hình quạt tròn và hình vành khuyên.
    b) Nội dung: HS thực hiện phần HĐ 2, HĐ3, Ví dụ 2 và Ví dụ 3 trong SGK.
    Tổ chức thực hiện

    Sản Phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS HĐCN và HĐN nhỏ thực
    hiện lần lượt các yêu cầu sau: đọc
    phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, sau
    đó GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ
    hình quạt tròn và hình vành
    khuyên, các HS khác vẽ hình vào
    vở.
    - GV đưa ra nội dung trong phần
    Đọc hiểu – Nghe hiểu.
    - GV cho HS suy nghĩ cá nhân
    trong 1 phút, sau đó gọi một số
    HS cho ví dụ về hình ảnh của hình
    quạt tròn và hình vành khuyên
    trong thực tế và thực hiện các yêu
    cầu trong HĐ2, 3 theo nhóm 3,4
    HS
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS HĐCN đọc tìm hiểu và trả
    lời câu hỏi SGK
    - GV đưa ra hình ảnh thực tế về
    hình quạt tròn, hình vành
    khuyên.
    - HS thực hiện các yêu cầu trong
    phần HĐ2 và HĐ3 theo nhóm 3 4HS. Các thành viên trao đổi,

    2. Hình quạt tròn và hình vành khuyên
    Hình tròn, hình quạt tròn và hình
    vành khuyên

    + Hình ảnh hình quạt tròn : Quạt giấy, một góc
    bánh pizza,
    + Hình ảnh hình vành khuyên: Miệng giếng, lốp
    xe, vòng tay,….

    51

    đóng góp ý kiến và thống nhất
    đáp án
    - GV: Quan sát, giúp đỡ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi 1,2 nhóm báo cáo HĐ2
    và HĐ3. Các nhóm còn lại nhận
    xét, bổ sung (nếu có) và hoàn
    thành vào vở.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV chốt bài: công thức tính diện
    tích hình quạt tròn và hình vành
    khuyên
    - GV giải thích cho HS phần nhận
    xét.
    - GV trình chiếu nội dung Ví dụ
    2, và ví dụ 3 lên bảng trong SGK
    và yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
    Sau đó, GV mời 1 HS lên bảng
    trình bày, các HS khác nhận xét,
    GV tổng kết.
    - HS làm việc cá nhân, đọc và
    trình bày Ví dụ 3 vào vở.

    Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên
    HĐ2:
    a) Diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với
    cung n0
    Diện tích hình tròn (ứng với cung 3600):
    Diện tích hình quạt tròn ứng với cung 10:
    b) Diện tích hình quạt tròn ứng với cung n 0:

    HĐ3: Diện tích hình tròn bk R:
    Diện tích hình tròn bk R:
    Công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính
    R ứng với cung n0:

    Công thức tính diện tích hình vành khuyên nằm
    giữa hai đường tròn đồng tâm là:

    3. Hoạt động luyện tập:
    a) Mục tiêu: Củng cố cho HS khái niệm hình quạt tròn và công thức tính diện tích
    hình quạt tròn.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong phần Thực hành và Luyện tập 2.
    Tổ chức thực hiện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    HD.
    -
     
    Gửi ý kiến