Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Trường
    Ngày gửi: 18h:18' 10-12-2023
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy
    Tiết :
    Tuần 1

    Tiết 1:
    Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
    (Lê Anh Trà)

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    + Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong
    sinh hoạt.
    + Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa
    dân tộc.
    + Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể.
    * Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
    + Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ
    Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân
    loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn…
    Môn Lịch sử:
    - Lịch sử 9: bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những
    năm 1919 đến 1925.
    c. Môn Giáo dục công dân:
    - Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị
    - Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của
    dân tộc.
    d. Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    2. Năng lực
    -Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
    - Năng lực chuyên biệt:
    + Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm.
    + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện
    những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
    3. Phẩm chất
    -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
    - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và
    đời sống.
    II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    + Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về lối
    sống của Bác- “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo đức
    Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
    + Chân dung tác giả, phiếu học tập.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản
    dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm
    đối với mình và mọi người
    b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.

    c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    + GV giao câu hỏi: GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
    HS thi đọc những bài thơ , câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao của
    Bác
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới.
    GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách mạng vĩ
    đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong tặng năm 1990). Vẻ
    đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Để giúp các em
    hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi những yếu tố nào và được biểu
    hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều
    đó.
    HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC MỚI
    Hoạt động : Giới thiệu chung vê tác giả, tác
    phẩm
    a. Mục đích: tìm hiểu tác giả, tác phẩm

    DỰ KIẾN TRẢ LỜI

    b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời
    của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    * Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả Lê Anh
    Trà
    ? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong cách Hồ
    Chí Minh" ?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
    nhóm.
    + Một nhóm trình bày.
    + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    kết quả của HS
    - GV chốt kiến thức:
    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
    bố cục VB
    a. Mục đích: Giúp HS nắm được thể loại, PTBĐ
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời

    của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    * Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Chậm rãi, nhấn A. Giới thiệu chung
    mạnh những lời bình

    1. Tác giả:

    + Giáo viên đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc tiếp

    2, Tác phẩm:

    GV đặt câu hỏi:

    + Trích trong bài "Phong cách Hồ

    ? Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác giảChí Minh, cái vĩ đại gắn với cái
    không giải thích phong cách là gì nhưng qua nộigiản dị" (1990)
    dung văn bản em hiểu từ phong cách trong trường
    hợp này có ý nghĩa như thế nào ?
    ? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại văn
    bản nào? Tại sao em lại khẳng định như vậy?
    ? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn
    bản?
    ? Chỉ ra bố cục của văn bản?
    ? Nhận xét gì về bố cục của văn bản?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS đọc yêu cầu.
    + HS hoạt động cá nhân.
    + HS hoạt động nhóm.
    + HS thảo luận.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết

    quả của HS
    - =>GV chốt:
    * Giáo viên giải thích thêm các từ:

    B. Đọc - hiểu văn bản

    + Bất giác: 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự 1. Đọc - Chú thích:
    định trước.

    a. Đọc:

    + Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ

    b. Chú thích:

    * GV bổ sung kiến thức :

    - Phong cách: đặc điểm có tính

    + VB Nhật dụng (Nhật dụng: Không chỉ có ý ổn định trong lối sống,sinh
    nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài, là việc hoạt,làm việc của một người,
    làm thiết thực, thường xuyên).

    tạo nên nét riêng của người đó.

    + Chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với thế
    giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

    2. Bố cục:

    + Thuyết minh.

    + Thể loại: Văn bản nhật dụng.

    * Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập nhật và ý
    nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo
    phong cách HCM là việc làm thiết thực, thường
    xuyên của các thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ.
    Chính vì thế Ban chỉ đạo Trung ương đã triển
    khai thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm
    theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 2210-2007.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu phần 1
    a. Mục đích: Giúp HS nắm được Con đường
    hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
    b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu

    + PTBĐC: thuyết minh.

    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và + Bố cục: 2 đoạn
    trả lời câu hỏi:
    ? Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào về
    phong cách văn hoá của Bác Hồ? ? Bác Hồ tiếp
    xúc với văn hoá nhân loại trong điều kiện nào?

    ? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều với văn hoá nhân loại
    thì vốn văn hoá của Bác như thế nào? ? Biểu hiện
    nào chứng tỏ Bác có vốn văn hoá sâu rộng?(H
    khá)

    ? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại bằng
    cách nào? ? Qua phần tìm hiểu trên, giúp em hiểu
    gì về Hồ Chí Minh ?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
    - GV bổ sung:
    Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến
    cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người làm phụ bếp
    trên 1 con tàu của Pháp. Người đã ghé lại nhiều

    hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
    sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5
    châu 4 biển, lao động kiếm sống và học tập khắp
    mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi dân tộc,
    chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng,
    đỏ...Lúc Người làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm
    nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ "Người đi tìm
    hình của nước" đã viết:
    " Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
    Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu Phi
    Những đất tự do, những trời nô lệ
    Những con đường cách mạng đang tìm đi"

    Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn hoá sâu
    rộng:
    + Bác nói và viết thạo nhiều tiếng ngoại quốc:
    Pháp, Anh, Nga: Viết văn bằng tiếng Pháp ( Bản
    án chế độ thực dân).
    Làm thơ bằng tiếng Hán (NKTT)
    + Am hiểu nhiều về các dân tộc, nhân dân thế giới 3. Phân tích:
    + Am hiểu văn hoá thế giới....

    a. Con đường hình thành phong

    * Giáo viên: Để có một vốn kiến thức uyên thâm cách văn hoá Hồ Chí Minh:
    đó không phải trời phú mà nhờ thiên tài, nhờ Bác
    đã dày công học tập, rèn luyện ngôn ngữ phương tiện giao tiếp. Đây chính là chìa khoá để
    mở ra kho văn hoá tri thức của nhân loại. Bác đã

    nói và viết khoảng 28 ngôn ngữ (tiếng nói) của
    các nước. Cha ông ta xưa có câu: " Đi một ngày
    đàng học một sàng khôn" Bác đã đi nhiều nơi,
    được học hỏi tiếp xúc nhiều. Nhưng vấn đề là học
    như thế nào, bằng cách nào?
    Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại bằng cách:
    - Luôn học hỏi: trong hoạt động cách mạng, trong
    lao động, mọi lúc, mọi nơi
    - Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
    - Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
    - Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài
    + Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động
    + Tiếp thu cái đẹp, hay, phê phán những hạn chế,
    tiêu cực
    ( trên nền tảng của văn hoá dân tộc)
    + Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc

    + Bác Hồ đi và tiếp xúc với
    nhiều nền văn hoá trên thế giới -

     Cách sống, học tập của Bác thật đúng đắn, > có vốn văn hoá uyên thâm.
    mang tính khoa học cao. HCM là người sáng
    suốt, thông minh, cần cù, yêu lao động, ham học
    hỏi.Mục đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường
    cứu nước, Người đã tự mình tìm hiểu những mặt
    tích cực của triết học P.Đông: Muốn giải phóng
    dân tộc phải đánh đuổi TD Pháp & CNTB. Muốn
    vậy, phải thấy được những mặt tích cực, ưu việt
    của các nền văn hoá đó.

    * Cách tiếp thu văn hóa nhân
    loại của Bác:
    +Nắm vững phương tiện giao
    tiếp là ngôn ngữ.
    + Luôn học hỏi, tìm hiểu đến
    mức sâu sắc
    + Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn
    hóa nước ngoài.
    + Tiếp thu cái đẹp, hay, phê
    phán những hạn chế, tiêu cực
    ( trên nền tảng của văn hoá dân
    tộc)
    + Không chịu ảnh hưởng một
    cách thụ động.
    + Giữ vững giá trị văn hóa dân
    tộc.

    * Nghệ thuật: Liệt kê nhằm khẳng
    định sự miệt mài học hỏi của Bác.

    => Nhân cách rất Việt Nam, rất
    bình dị, rất Phương Đông, rất hiện
    đại.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    ? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nghe câu hỏi
    - GV nhận xét câu trả lời của HS.
    - GV định hướng:
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
    thức
    + Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách
    văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa
    văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    + Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    + Nắm chắc về tác giả, tác phẩm, nội dung phần phân tích.
    +Em học tập gì về phương pháp thuyết minh của tác giả?
    + Soạn tiếp phần còn lại: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài tiếp: Nét đẹp trong lối
    sống giản dị mà thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghệ thuật, Nội dung của

    văn bản,
    -Tìm những câu chuyên nói về sự giản dị của Bác: câu chuyện chiếc gối, nấu cháo
    bằng cơm nguội, câu chuyện về đôi dép cao su của Bác....
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Tuần 1
    Tiết 2 ( Tiếp)
    Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
    ( Lê Anh Trà)

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
    1.Kiến thức:
    + Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong
    sinh hoạt.
    + Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa
    dân tộc.
    + Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể.
    2. Năng lực:
    + Xác định giá trị bản thân: Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh
    trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giao tiếp:
    + Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong bài, hợp
    tác...
    3. Phẩm chất:
    - Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tâp, rèn luyện theo gương Bác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    + Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về lối
    sống của Bác - “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo
    đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”.
    + Chân dung tác giả, phiếu học tập.
    2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản
    dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: :
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến
    tranh.
    b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên slide và trả lời: Đôi dép và chiếc áo kaki,
    chiếc mũ cối bạc trên gợi đến hình ảnh của ai?

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới.
    GV dẫn dắt: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức HCM
    luôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo:
    “Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
    Ta bỗng lớn ở bên người một chút”
    Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài Phong cách Hồ Chí
    Minh.
    HĐ CỦA THẦY VA TRÒ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
    THỨC MỚI.

    b. Vẻ đẹp trong phong cách sinh

    Hoạt động 1: Tìm hiểu phần 2

    hoạt của Bác:

    a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong
    phong cách sinh hoạt của Bác

    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV
    c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để
    trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    ? Đoạn 2 của văn bản cho ta thấy đặc điểm gì về
    con người của Bác?
    ? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt
    của Bác trên những khía cạnh nào? Mỗi khía
    cạnh đã có những biểu hiện cụ thể ra sao?
    ? Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả khi + Lối sống giản dị của Bác Hồ:
    nói về lối sống của Bác?
    - Nơi ở, làm việc đơn sơ: nhà
    ? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác được sàn, vài căn phòng nhỏ
    làm sáng tỏ ?

    - Trang phục giản dị: áo bà ba

    ? Cụ thể tác giả so sánh cách sống của Bác như nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp
    thế nào?
    - Ăn uống đạm bạc, không cầu
    kì: cá kho, dưa cà muối, cháo
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ

    hoa

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo

    - Tư trang: ít ỏi.

    nhóm.
    - Một nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số

    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới.
    GV bổ sung:
    + Ngỡ như tất cả áo quần, trang phục tinh túy
    nhất, tiêu biểu nhất ở mọi miền đất nước, của dân
    tộc trong mọi công việc, lao động, chiến đấu
    được gạn lọc, lựa chọn về đây họp thành trang
    phục của Người. Bộ trang phục thật giản dị thanh
    cao. Những món ăn đậm hương vị quê nhà,
    những sản vật thân quen tinh túy của đất Việt từ
    ngàn xưa để lại hết sức thân thương, gắn bó.
    + Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi chủ tịch nước
    được ăn món nọ món kia. Bác sống như một
    người bình thường:
    Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết:
    Mấy quả cà xứ Nghệ
    Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn
    ( Viễn Phương)
    + Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao giờ ăn
    một mình. Bác sẻ cho người này, người kia rồi
    sau cùng mới đến phần mình thường là ít nhất.
    Ăn xong, thu xếp bát đĩa gọn gàng để đỡ vất vả
    cho người phục vụ
    GV cho HS quan sát hình ảnh nhà sàn của
    Bác:

    Ngôi nhà giản dị: lợp rơm, đồ đạc đơn sơ, ngoài
    vườn trồng cây ăn quả (cam, bòng, mít, cau)
    trước nhà có ruộng đỗ, lạc (mùa nào thức ấy)
    chứng tỏ Người rất tiết kiệm, quan tâm tới việc
    sản xuất (vườn không trồng cây cảnh sang trọng
    mà chỉ có những loài hoa dân dã- hoa dâm bụt)sự giản dị của gia đình góp phần hình thành
    phong cách sống của Bác.
    Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả:
    - Dẫn chứng tiêu biểu (toàn diện) chọn lọc tuy
    không nhiều
    GV: Sự trình bày hệ thống dẫn chứng như trên đã
    thuyết phục người đọc. Hơn thế, văn bản còn hấp
    dẫn bởi tác giả đã kết hợp một cách khá khéo léo
    việc trình bày dẫn chứng và nội dung bình luận
     Tác giả bài viết khiến người đọc hình dung
    trong sự đối chiếu các hình ảnh: cung điện của
    những ông vua ngày xưa, những tòa nhà nguy
    nga tráng lệ của các vị nguyên thủ quốc gia và
    ngôi nhà sàn của Bác.
    -" Chiếc nhà sàn bằng gỗ cạnh chiếc ao": có ai
    ngờ đó là nơi ở, làm việc của 1 vị chủ tịch nước.
    - Phạm Văn Đồng khi nói về Bác cũng nhắc tới
    ngôi nhà sàn " luôn luôn lộng gió và ánh sáng
    phảng phất hương thơm của hoa vườn"
    - Còn Tố Hữu viết:
    Nơi Bác ở: rào mây, vách gió

    Sáng nghe chim hót sau nhà
    Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ
    "Tiếng suối trong như tiếng hát xa"
    Tác giả so sánh cách sống của Bác :
    + “Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một vị + Ngôn ngữ giản dị với các từ chỉ
    tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trước SL ít ỏi, cách nói dân dã (chiếc,
    lại sống đến sức giản dị và tiết chế như vậy”.

    vài, vẻn vẹn).

    + “Ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như + Phương pháp thuyết minh: Liệt
    Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh Khiêm kê các biểu hiện cụ thể xác thực
    sống ở quê nhà với những thú quê thuần đức :
    “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
    Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

    trong đời sống sinh hoạt của Bác.
    -> Giản dị mà thanh cao, trong
    sáng
     Là bài học cho mỗi chúng ta
    càng cảm phục, kính yêu Bác.

    Hoạt động 2: Tổng kết
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật
    văn bản.
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học
    tập, câu trả lời của HS

    - So sánh cách sống của Bác với

    d) Tổ chức thực hiện:

    lãnh tụ của các nước khác, với các

    NV1:

    vị hiền triết xưa.

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV đặt tiếp câu hỏi:
    ? Văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" có ý => Lối sống vô cùng thanh
    nghĩa như thế nào

    cao,giản dị là cách sống có văn

    Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất hoá theo quan niệm thẩm mĩ cái
    cao quý của phong cách Hò Chí Minh, người viết đẹp là sự giản dị, tự nhiên, là
    đã dùng những biện pháp nghệ thuật?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Một nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    GV chốt kiến thức:
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
    kết quả của HS

    cách di dưỡng tinh thần của chủ
    tịch HCM

    4 Tổng kết:
    a Nội dung- Ý nghĩa:
    * ND:
    + Phong cách Hồ Chí Minh là sự
    kết hợp hài hoà giữa truyền
    thống văn hoá dân tộc và tinh
    hoa văn hoá nhân loại, giữa
    thanh cao và giản dị.
    * Ý nghĩa của văn bản: Bằng lập
    luận chặt chẽ, chúng cứ xác thực,
    tg Lê Anh Trà đã cho thấy cốt
    cách văn hoá HCM trong nhận
    thức và trong hành động. Từ đó
    đặt ra một vấn đề của thời kì hội
    nhập: Tiếp thu tinh hoa văn hoá
    nhân loại, đồng thời phải giữ gìn,
    phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

    b. Nghệ thuật:
    + Đan xen giữa tự sự và bình
    luận
    + Dẫn chứng chọn lọc tiêu biểu,
    có sức thuyết phục cao
    + Nghệ thuật đối lập, sử dụng
    nhiều từ ngữ Hán Việt, thơ cổ.
    c Ghi nhớ: SGK/ T5

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
    - GV đặt câu hỏi:? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận của
    em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
    * Gợi ý:
    + Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người HCM là
    sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với văn hoá tinh
    hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đến các vị hiền
    triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao
    cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch" Thu ăn măng
    trúc…tắm ao"
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
    GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    ? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không? Em có
    thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác
    ? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    + Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát triển bản sắc dân tộc.
    + Cuộc sống giản dị, thanh cao.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Hs viết thành bài hoàn chỉnh
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau
    - Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
    - GV nhận xét, đánh giá

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
    - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy
    Tiết theo PPCT: 3
    Bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

    I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức:
    - Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
    năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng
    ngôn ngữ ,…

    - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,
    giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
    3.Phẩm chất
    -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
    - Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả
    giao tiếp.

    II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
    - Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến
    thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện
    dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
    - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo
    viên
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu:
    - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
    - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm
    đối với mình và mọi người
    b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV: kể chuyện con rắn vuông “Con rắn dài 40 mét, ngang 40 mét” và đặt câu hỏi
    gợi mở:
    ? Nói như vậy có chấp nhận được không?
    ? Em rút ra bài học từ câu chuyện này là gì
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Nói như vậy không được. Phải nói sự thật, nói phải có bằng chứng, không vu vơ
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới.
    GV: Vi phạm quy tắc trong hội thoại => Phương châm
    Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được các phương châm sẽ được sử dung như
    thế nào qua bài Các phương châm hội thoại.
    HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

    DỰ KIẾN TRẢ LỜI

    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Phương châm về lượng
    THỨC MỚI
    Hoạt động : Tìm hiểu phương châm về lượng
    a. Mục đích: hiểu về phương châm về lượng
    b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời

    1. Phân tích ngữ liệu:
    ( SGK- Tr 8 )

    của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    1.1. Đoạn đối thoại

    * GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả lời câu - Ba không trả lời vào điều An
    hỏi:

    muốn hỏi (không mang đầy đủ

    Thế nào là phương châm? Phương châm hội thoại nội dung cần trả lời nói)
    * GV yêu cầu HS tìm hiểu về các ngữ liệu 1, 2
    Và phân công:
    Tổ 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời
    “ở dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp ứng điều

    1.2. Truyện cưới “Lợn cưới áo

    mà An cần biết không? Vì sao?

    mới”

    Tổ 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được điều mà - Các nhân vật nói nhiều hơn
    An mong muốn không?Vậy điều mà An cần biết những gì cần nói (thừa từ ngữ).
    ở đây là gì?Ba cần trả lời như thế nào?
    Tổ 3: Phân tích ngữ liệu 2

     Nhận xét: Khi giao tiếp, cần

    ? Vì sao truyện lại gây cười?Lẽ ra anh “Lợn cưới” nói cho có nội dung đáp ứng
    và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế nào để đúng yêu cầu giao tiếp, cần nói
    người nghe đủ biết được điều cần hỏi và trả lời?
    Banhóm, đại diện báo cáo kết quả , thu phiếu các
    nhóm còn lại
    * Từ đó, GV yêu cầu HS : Qua ví dụ 1, hãy cho
    biết khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu gì?
    Hãy lấy ví dụ trong thực tế người nói không tuân
    thủ phương châm về lượng khi giao tiếp?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo
    nhóm.

    đầy đủ, không thiếu không thừa.

    + Một nhóm trình bày.
    + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Đáp án
    Tổ 1:
    - Bơi là hoạt động di chuyển trong nước hoặc trên
    mặt nước bằng cử động của cơ thể.
    Tổ 2:
    - Không vì không mang nội dung mà An cần biết
    nghĩa là nói ít hơn điều cần nói mà cuộc giao tiếp
    đòi hỏi.
    - An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào “ở
    đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?
    Ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi trong Lựng Xanh”.
    Tổ 3:
    - Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân vật (nói
    nhiều hơn những gì cần nói)
    - Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào chạy
    qua đây không?”
    - Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn nào
    chạy qua đây cả!”
    - Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn
    những gì cần nói.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá

    kết quả của HS
    - GV chốt kiến thức:
    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
    châm về chất
    a. Mục đích: Giúp HS hiểu được phương châm
    về chất
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội
    dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời
    của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    * Giáo viên :
    1. Gọi học sinh đọc truyện cười “ Quả bí khổng
    lồ” và đặt câu hỏi:
    ? Truyện cười phê phán điều gì?

    II. Phương châm về chất
    1. Phân tích ngữ liệu (SGK-

    ? “Nói khoác” là nói như thế nào?

    Tr 9)

    ? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?

    Truyện Quả bí khổng lồ

    2. Nếu không biết chắc ngày 1/9 lớp có được -Truyện phê phán tính nói
    nghỉ học không hoặc không biết chắc lý do vì sao khoác.
    vì sao một bạn trong lớp nghỉ học em có thông
    báo nội dung đó không?
    ?

    Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải trả lời

    (về điều đó) thì nên dùng thêm từ ngữ nào ở đầu
    câu?

    3. Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì khi
    giao tiếp?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS đọc yêu cầu.
    + HS hoạt động cá nhân.
    + HS hoạt động nhóm.
    + HS thảo luận.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
    HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
    quả của HS
    - =>GV chốt:
    1. Phê phán tính nói khoác. “Nói khoác” là
    nói không đúng sự thật.

    -> Khi giao tiếp đừng nói những
    điều mà mình không tin là đúng
    hay không có bằng chứng xác

    Trong giao tiếp, không nên nói những điều không thực
    đúng sự thật hoặc không có bằng chứng xác thực.
    2. Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm từ:
    Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói; chắc là...
    Như vậy, Đừng nói những điều mình không có
    bằng chứng xác thực, chưa có cơ sở để xác định
    là đúng.
    3. Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình
    không tin là đúng hay không có bằng chứng xác
    thực.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm:
    Nhóm 1: bài 2
    Nhóm 2,3: bài 3
    Nhóm 4: bài 4
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nghe câu hỏi
    - GV nhận xét câu trả lời của HS.
    - GV định hướng:
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bài tập 2 ( SGK- Tr 11)
    a. Nói có sách, mách có chứng
    b. Nói dối
    c. Nói mò
    d. Nói nhăng, nói cuội

    e. Nói trạng
    Bài tập 3 ( SGK- Tr 11) Truyện cười “Có nuôi được không”.
    - Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi
    được không?”
    -> Thừa.
    Bài tập 4 (SGK- Tr 11)
    a. Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên nhằm báo
    cho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm
    chứng.
    b. Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm báo cho
    người nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người nói.

    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến
    thức
    + Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cách
    văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa
    văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    + Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - Đọc câu chuyện cười sau:
    Hai người đàn ông với bộ dạng rất mệt mỏi bước vào một nhà hàng gọi hai ly nước
    uống. Mỗi người lấy từ trong cặp của mình ra một ổ bánh mỳ ngồi ăn.
    Phục vụ nhà hàng nhanh chóng nhắc nhở:
    – Thưa quý khách, nhà hàng chúng tôi có quy định được ghi rõ trên bảng kia: “Nhà
    hàng chúng tôi có phục vụ đồ ăn. Quý khách vui lòng không ăn thức ăn tự mình
    mang vào nhà hàng”.
    Hai người cảm ơn phục vụ rồi trao đổi bánh mỳ cho nhau và …ăn tiếp.
    a.Xác định lời thoại vi phạm phương châm hội thoại? Lời thoại đó vi phạm phương
    châm hội thoại nào?
    b.Sự vi phạm phương châm hội thoại đó đã tạo ra tiếng cười như thế nào
    c.Chỉ ra mối liên hệ giữa việc sáng tác truyện cười với các phương chậm hội thoại
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nghe câu hỏi
    - GV nhận xét câu trả lời của HS.
    - GV định hướng:
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết lu...
     
    Gửi ý kiến