Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiếng Việt 5.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thi le thuy
Ngày gửi: 22h:14' 07-10-2024
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: phan thi le thuy
Ngày gửi: 22h:14' 07-10-2024
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
LTVC: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Lớp: 5/4.
Khôûi
ñoäng
Để thu hoạch bông
hoa, các bạn hãy trả
lời đúng các câu hỏi
tìm hiểu bài nhé!
3
2
1
1. Tìm đại từ xưng hô trong câu sau:
Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ?
Đại từ xưng hô: chúng ta
3
2
2. Thay thế từ ngữ lặp lại bằng đại từ thích hợp câu sau:
Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy lọ.
Một con quạ khát nước, nó tìm thấy lọ.
Nó là đại từ thay thế
3
3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
nước – Tổ quốc
Cảm ơn các bạn đã
giúp mình thu
hoạch bông hoa!
3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
nước – Tổ quốc
Thứ sáu, ngày 4 tháng 10 năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi?
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc
bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.
PHIẾU HỌC TẬP
1). Đọc 2 đoạn văn để trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu bài tập
Trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn
a.Những từ in đậm trong đoạn b. Những từ in đậm trong đoạn văn
văn nào có nghĩa giống nhau. nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Đàn kiến tiếp tục công việc của ……………………………
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha ……………………………
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ
và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến ……………………………
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một ……………………………
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu
……………………………
tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ……………………………
ngàn lên phá tan bầu không khí ……………………………
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng ……………………………
hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi ……………………………
mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng:
khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí
tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác,
kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được
một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp
nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Đoạn 1 chứa các từ có nghĩa
gần giống nhau: khuân, tha,
vác, nhấc.
- 4 từ đều nói về hành động tác
động vào một vật nặng (thường là
mang/chuyển) làm cho vật đó thay
đổi vị trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác
động và làm cho vật thay đổi vị trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm chặt
ở miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách đặt
lên vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Đoạn 2 chứa các từ có
nghĩa giống nhau: ban mai,
sáng sớm.
2 từ này đều nói về thời
điểm bắt đầu buổi sáng,
khi mặt trời sắp nhô lên
khỏi đường chân trời
PHIẾU HỌC TẬP
1). Đọc 2 đoạn văn để trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu bài tập
Trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn
a.Những từ in đậm trong đoạn b. Những từ in đậm trong đoạn văn
văn nào có nghĩa giống nhau. nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ
và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một
Các từ:
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu
khuân, tha, vác, nhấc:
tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
có nghĩa gần giống nhau.
vội vàng, tíu tít...
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn
ngàn lên phá tan bầu không khí
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng
hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi
mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
Các từ: ban mai, sáng sớm. có
nghĩa giống nhau
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây
những từ có nghĩa giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu Những từ có nghĩa giống nhau
a
b
c
Chăm chỉ, cần cù, siêng năng,
chịu khó
Non sông, đất nước, giang sơn,
quốc gia
Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình,
yên tĩnh
Nét nghĩa chung của nhóm từ
đồng nghĩa
Chỉ đức tính tốt, diễn ra
thường xuyên trong học tập,
lao động sản xuất.
Cùng chỉ 1 nước
Miêu tả trạng thái
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
Ví dụ: Bố, ba cha
Có nghĩa giống nhau
Ví dụ: ăn, xơi, chén
Có nghĩa gần giống nhau
TỪ ĐỒNG NGHĨA
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
GHI NHỚ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
(ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau (ví dụ:
ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa
các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
d. Một nắng hai sương
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
TT
a
Thành ngữ nào chứa từ
đồng nghĩa
Chân yếu tay mềm
b
Thức khuya dậy sớm
c
Đầu voi đuôi chuột
d
Một nắng hai sương
e
Ngăn sông cấm chợ
g
Thay hình đổi dạng
Từ đồng nghĩa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
a. Không có từ đồng nghĩa.
b. Thức khuya dậy sớm
b. Không có từ đồng nghĩa.
c. Đầu voi đuôi chuột
c. Không có từ đồng nghĩa
d. Một nắng hai sương
d. Không có từ đồng nghĩa
e. Ngăn sông cấm chợ
e. Ngăn - cấm
g. Thay hình đổi dạng
g. Thay - đổi
Hình - dạng
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi
nhóm từ đồng nghĩa để hoàn
thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn
(1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa
tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi
chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói
rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ
theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường
Sơn … mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ
lá … tới đó. Phía trước bầy voi
luôn luôn là những vùng đất …,
nơi chúng có thể sống những ngày
sung sướng bù lại thời gian … của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo
sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ
lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no nê, nơi
chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
rừng.
Câu
Đáp án
1
Tháng Ba, tháng Tư, Tây
Trường Sơn bắt đầu mùa
mưa.
Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ
dùng trong trường hợp bắt đầu/mở
đầu một buổi biểu diễn hay một buổi
lễ.
Mưa tới đâu, cỏ lá tốt
tươi tới đó.
Chọn tươi tốt vì từ này diễn tả được đặc điểm của
cây cối xanh tốt do được phát triển trong điều kiện
thuận lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn có nét
nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn)
• Câu văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù hợp
để nói về đời sống vật chất của một nơi sinh
sống. Không chọn no nê vì từ này chỉ nói về cảm
giác ăn một bữa no.
• Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, khổ
cực. Không chọn đói rách vì từ này diễn tả cảnh
sống khổ cực của con người (ăn đói, mặc rách).
2
3
Phía trước bầy voi luôn luôn
là những vùng đất no đủ, nơi
chúng có thể sống những
ngày sung sướng bù lại thời
gian đói khát của mùa thu.
Giải thích
Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
Cách chơi:
– Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
– Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
– Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
Cách chơi:
– Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
– Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
– Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Phương pháp giải :Em đọc kĩ luật chơi, giải nghĩa các từ và xếp vào hộp phù hợp. :- Chăm chỉ: siêng năng, cần mẫn, chịu khó, chuyên cần, cần cù.
- Chăm sóc: chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc.
- Che chở: bảo vệ, bênh, bênh vực.
VỀ DỰ GIỜ
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
LTVC: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Lớp: 5/4.
Khôûi
ñoäng
Để thu hoạch bông
hoa, các bạn hãy trả
lời đúng các câu hỏi
tìm hiểu bài nhé!
3
2
1
1. Tìm đại từ xưng hô trong câu sau:
Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ?
Đại từ xưng hô: chúng ta
3
2
2. Thay thế từ ngữ lặp lại bằng đại từ thích hợp câu sau:
Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy lọ.
Một con quạ khát nước, nó tìm thấy lọ.
Nó là đại từ thay thế
3
3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
nước – Tổ quốc
Cảm ơn các bạn đã
giúp mình thu
hoạch bông hoa!
3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
Con tàu như mũi tên
Đang lao về phía trước
Em muốn con tàu này
Đưa em đi khắp nước
Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!
nước – Tổ quốc
Thứ sáu, ngày 4 tháng 10 năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi?
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc
bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng
sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
nghĩa khác nhau giữa chúng.
PHIẾU HỌC TẬP
1). Đọc 2 đoạn văn để trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu bài tập
Trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn
a.Những từ in đậm trong đoạn b. Những từ in đậm trong đoạn văn
văn nào có nghĩa giống nhau. nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Đàn kiến tiếp tục công việc của ……………………………
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha ……………………………
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ
và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến ……………………………
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một ……………………………
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu
……………………………
tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
vội vàng, tíu tít...
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ……………………………
ngàn lên phá tan bầu không khí ……………………………
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng ……………………………
hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi ……………………………
mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng:
khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí
tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác,
kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được
một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp
nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Đoạn 1 chứa các từ có nghĩa
gần giống nhau: khuân, tha,
vác, nhấc.
- 4 từ đều nói về hành động tác
động vào một vật nặng (thường là
mang/chuyển) làm cho vật đó thay
đổi vị trí.
– Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác
động và làm cho vật thay đổi vị trí.
+ khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
+ tha: mang đi bằng cách ngậm chặt
ở miệng hoặc mỏ;
+ vác: mang vật nặng bằng cách đặt
lên vai;
+ nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.
Đoạn 2 chứa các từ có
nghĩa giống nhau: ban mai,
sáng sớm.
2 từ này đều nói về thời
điểm bắt đầu buổi sáng,
khi mặt trời sắp nhô lên
khỏi đường chân trời
PHIẾU HỌC TẬP
1). Đọc 2 đoạn văn để trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu bài tập
Trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn
a.Những từ in đậm trong đoạn b. Những từ in đậm trong đoạn văn
văn nào có nghĩa giống nhau. nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
nét nghĩa khác nhau giữa chúng.
Đàn kiến tiếp tục công việc của
chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ
và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một
Các từ:
vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu
khuân, tha, vác, nhấc:
tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
có nghĩa gần giống nhau.
vội vàng, tíu tít...
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn
ngàn lên phá tan bầu không khí
tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng
hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi
mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
tiếng chim.
Các từ: ban mai, sáng sớm. có
nghĩa giống nhau
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây
những từ có nghĩa giống nhau.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Câu Những từ có nghĩa giống nhau
a
b
c
Chăm chỉ, cần cù, siêng năng,
chịu khó
Non sông, đất nước, giang sơn,
quốc gia
Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình,
yên tĩnh
Nét nghĩa chung của nhóm từ
đồng nghĩa
Chỉ đức tính tốt, diễn ra
thường xuyên trong học tập,
lao động sản xuất.
Cùng chỉ 1 nước
Miêu tả trạng thái
Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
Ví dụ: Bố, ba cha
Có nghĩa giống nhau
Ví dụ: ăn, xơi, chén
Có nghĩa gần giống nhau
TỪ ĐỒNG NGHĨA
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
GHI NHỚ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
(ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau (ví dụ:
ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
với ý nghĩa được thể hiện.
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa
các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
d. Một nắng hai sương
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
TT
a
Thành ngữ nào chứa từ
đồng nghĩa
Chân yếu tay mềm
b
Thức khuya dậy sớm
c
Đầu voi đuôi chuột
d
Một nắng hai sương
e
Ngăn sông cấm chợ
g
Thay hình đổi dạng
Từ đồng nghĩa
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
Đó là những từ nào?
a. Chân yếu tay mềm
a. Không có từ đồng nghĩa.
b. Thức khuya dậy sớm
b. Không có từ đồng nghĩa.
c. Đầu voi đuôi chuột
c. Không có từ đồng nghĩa
d. Một nắng hai sương
d. Không có từ đồng nghĩa
e. Ngăn sông cấm chợ
e. Ngăn - cấm
g. Thay hình đổi dạng
g. Thay - đổi
Hình - dạng
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi
nhóm từ đồng nghĩa để hoàn
thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn
(1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa
tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới
đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi
chúng có thể sống những ngày sung
sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói
rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ
theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường
Sơn … mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ
lá … tới đó. Phía trước bầy voi
luôn luôn là những vùng đất …,
nơi chúng có thể sống những ngày
sung sướng bù lại thời gian … của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo
sau những cơn mưa mà đi. Đó là
luật lệ của rừng.
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
đoạn văn.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ
lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no nê, nơi
chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
rừng.
Câu
Đáp án
1
Tháng Ba, tháng Tư, Tây
Trường Sơn bắt đầu mùa
mưa.
Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ
dùng trong trường hợp bắt đầu/mở
đầu một buổi biểu diễn hay một buổi
lễ.
Mưa tới đâu, cỏ lá tốt
tươi tới đó.
Chọn tươi tốt vì từ này diễn tả được đặc điểm của
cây cối xanh tốt do được phát triển trong điều kiện
thuận lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn có nét
nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn)
• Câu văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù hợp
để nói về đời sống vật chất của một nơi sinh
sống. Không chọn no nê vì từ này chỉ nói về cảm
giác ăn một bữa no.
• Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, khổ
cực. Không chọn đói rách vì từ này diễn tả cảnh
sống khổ cực của con người (ăn đói, mặc rách).
2
3
Phía trước bầy voi luôn luôn
là những vùng đất no đủ, nơi
chúng có thể sống những
ngày sung sướng bù lại thời
gian đói khát của mùa thu.
Giải thích
Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
Cách chơi:
– Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
– Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
– Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
Cách chơi:
– Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
– Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
– Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.
Phương pháp giải :Em đọc kĩ luật chơi, giải nghĩa các từ và xếp vào hộp phù hợp. :- Chăm chỉ: siêng năng, cần mẫn, chịu khó, chuyên cần, cần cù.
- Chăm sóc: chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc.
- Che chở: bảo vệ, bênh, bênh vực.
 






Các ý kiến mới nhất