Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiếng Việt 5.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: phan thi le thuy
    Ngày gửi: 22h:14' 07-10-2024
    Dung lượng: 19.9 MB
    Số lượt tải: 141
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

    LTVC: TỪ ĐỒNG NGHĨA

    Lớp: 5/4.

    Khôûi
    ñoäng

    Để thu hoạch bông
    hoa, các bạn hãy trả
    lời đúng các câu hỏi
    tìm hiểu bài nhé!

    3
    2
    1

    1. Tìm đại từ xưng hô trong câu sau:
    Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây giờ?

    Đại từ xưng hô: chúng ta

    3
    2

    2. Thay thế từ ngữ lặp lại bằng đại từ thích hợp câu sau:
    Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy lọ.

    Một con quạ khát nước, nó tìm thấy lọ.

    Nó là đại từ thay thế

    3

    3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
    Con tàu như mũi tên
    Đang lao về phía trước
    Em muốn con tàu này
    Đưa em đi khắp nước
    Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!

    nước – Tổ quốc

    Cảm ơn các bạn đã
    giúp mình thu
    hoạch bông hoa!

    3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau:
    Con tàu như mũi tên
    Đang lao về phía trước
    Em muốn con tàu này
    Đưa em đi khắp nước
    Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!

    nước – Tổ quốc

    Thứ sáu, ngày 4 tháng 10 năm 2024

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA

    1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi?
    Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến
    bé tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc
    bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
    chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
    (Theo Nguyễn Kiên)
    Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của
    buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng
    sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim.
    (Theo Hữu Vi)
    a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau.
    b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét
    nghĩa khác nhau giữa chúng.

    PHIẾU HỌC TẬP
    1). Đọc 2 đoạn văn để trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu bài tập

    Trả lời câu hỏi

     
     Đọc đoạn văn

    a.Những từ in đậm trong đoạn b. Những từ in đậm trong đoạn văn
    văn nào có nghĩa giống nhau. nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
    nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

    Đàn kiến tiếp tục công việc của ……………………………
    chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha ……………………………
    mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ
    và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến ……………………………
    đẩy, kiến nhấc bổng lên được một ……………………………
    vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu
    ……………………………
    tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
    vội vàng, tíu tít...

    ………………………………
    ………………………………
    ………………………………
    ………………………………
    ………………………………

    Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ……………………………
    ngàn lên phá tan bầu không khí ……………………………
    tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
    chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng ……………………………
    hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi ……………………………
    mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
    tiếng chim.

    ………………………………
    ………………………………
    ………………………………
    ………………………………

    Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng:
    khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí
    tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến vác,
    kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được
    một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp
    nhau đụng đầu chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
    (Theo Nguyễn Kiên)

    Đoạn 1 chứa các từ có nghĩa
    gần giống nhau: khuân, tha,
    vác, nhấc.

    - 4 từ đều nói về hành động tác
    động vào một vật nặng (thường là
    mang/chuyển) làm cho vật đó thay
    đổi vị trí.
    – Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác
    động và làm cho vật thay đổi vị trí.
    + khuân: khiêng vác đồ vật nặng;
    + tha: mang đi bằng cách ngậm chặt
    ở miệng hoặc mỏ;
    + vác: mang vật nặng bằng cách đặt
    lên vai;
    + nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn.

    Đoạn 2 chứa các từ có
    nghĩa giống nhau: ban mai,
    sáng sớm.

    2 từ này đều nói về thời
    điểm bắt đầu buổi sáng,
    khi mặt trời sắp nhô lên
    khỏi đường chân trời

    PHIẾU HỌC TẬP
    1). Đọc 2 đoạn văn để trả lời câu hỏi hoàn thành phiếu bài tập

    Trả lời câu hỏi

     
     Đọc đoạn văn

    a.Những từ in đậm trong đoạn b. Những từ in đậm trong đoạn văn
    văn nào có nghĩa giống nhau. nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu
    nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

    Đàn kiến tiếp tục công việc của
    chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha
    mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khoẻ
    và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
    đẩy, kiến nhấc bổng lên được một
    Các từ:
    vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu
    khuân, tha, vác, nhấc:
    tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi lại
    có nghĩa gần giống nhau.
    vội vàng, tíu tít...
    Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn
    ngàn lên phá tan bầu không khí
    tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
    chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng
    hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi
    mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át
    tiếng chim.

    Các từ: ban mai, sáng sớm. có
    nghĩa giống nhau

    2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây
    những từ có nghĩa giống nhau.

    a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
    b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
    c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

    Câu Những từ có nghĩa giống nhau

    a
    b
    c

    Chăm chỉ, cần cù, siêng năng,
    chịu khó
    Non sông, đất nước, giang sơn,
    quốc gia
    Yên bình, tĩnh lặng, thanh bình,
    yên tĩnh

    Nét nghĩa chung của nhóm từ
    đồng nghĩa
    Chỉ đức tính tốt, diễn ra
    thường xuyên trong học tập,
    lao động sản xuất.
    Cùng chỉ 1 nước
    Miêu tả trạng thái

    Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
    với ý nghĩa được thể hiện.

    Ví dụ: Bố, ba cha
    Có nghĩa giống nhau

    Ví dụ: ăn, xơi, chén
    Có nghĩa gần giống nhau

    TỪ ĐỒNG NGHĨA

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA

    GHI NHỚ
    + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
    (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống nhau (ví dụ:
    ăn, xơi, chén,...).
    + Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất
    với ý nghĩa được thể hiện.

    3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa
    các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
    a. Chân yếu tay mềm
    d. Một nắng hai sương

    b. Thức khuya dậy sớm

    c. Đầu voi đuôi chuột

    e. Ngăn sông cấm chợ

    g. Thay hình đổi dạng

    TT
    a

    Thành ngữ nào chứa từ
    đồng nghĩa
    Chân yếu tay mềm  

    b

    Thức khuya dậy sớm

    c

    Đầu voi đuôi chuột

    d

    Một nắng hai sương

    e

    Ngăn sông cấm chợ

    g

    Thay hình đổi dạng

    Từ đồng nghĩa

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA

    Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa?
    Đó là những từ nào?
    a. Chân yếu tay mềm  

    a. Không có từ đồng nghĩa.

    b. Thức khuya dậy sớm

    b. Không có từ đồng nghĩa.

    c. Đầu voi đuôi chuột

    c. Không có từ đồng nghĩa

    d. Một nắng hai sương

    d. Không có từ đồng nghĩa

    e. Ngăn sông cấm chợ

    e. Ngăn - cấm

    g. Thay hình đổi dạng

    g. Thay - đổi
    Hình - dạng

    4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
    đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
    mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
    voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
    sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
    mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
    lệ của rừng.
    (Theo Vũ Hùng)

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA

    4. Chọn từ thích hợp trong mỗi
    nhóm từ đồng nghĩa để hoàn
    thiện đoạn văn.
    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn
    (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa
    tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới
    đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
    những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi
    chúng có thể sống những ngày sung
    sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói
    rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ
    theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
    luật lệ của rừng.

    LÀM VIỆC CÁ NHÂN

    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường
    Sơn … mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ
    lá … tới đó. Phía trước bầy voi
    luôn luôn là những vùng đất …,
    nơi chúng có thể sống những ngày
    sung sướng bù lại thời gian … của
    mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo
    sau những cơn mưa mà đi. Đó là
    luật lệ của rừng.

    4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
    đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa
    mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy
    voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể
    sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của
    mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là lu ật
    lệ của rừng.
    (Theo Vũ Hùng)

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA

    4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện
    đoạn văn.
    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ
    lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no nê, nơi
    chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa
    thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
    rừng.

    Câu

    Đáp án

    1

    Tháng Ba, tháng Tư, Tây
    Trường Sơn bắt đầu mùa
    mưa.

    Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ
    dùng trong trường hợp bắt đầu/mở
    đầu một buổi biểu diễn hay một buổi
    lễ.

    Mưa tới đâu, cỏ lá tốt
    tươi tới đó.

    Chọn tươi tốt vì từ này diễn tả được đặc điểm của
    cây cối xanh tốt do được phát triển trong điều kiện
    thuận lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn có nét
    nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn)
    • Câu văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù hợp
    để nói về đời sống vật chất của một nơi sinh
    sống. Không chọn no nê vì từ này chỉ nói về cảm
    giác ăn một bữa no.
    • Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, khổ
    cực. Không chọn đói rách vì từ này diễn tả cảnh
    sống khổ cực của con người (ăn đói, mặc rách).

    2
    3

    Phía trước bầy voi luôn luôn
    là những vùng đất no đủ, nơi
    chúng có thể sống những
    ngày sung sướng bù lại thời
    gian đói khát của mùa thu. 

    Giải thích

    Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
    Cách chơi:
    – Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
    – Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
    – Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.

    Chơi trò chơi: Tìm từ đồng nghĩa.
    Cách chơi:
    – Mỗi đội chơi nhận 1 bộ thẻ từ và 3 chiếc hộp. Trên mỗi hộp đã gắn 1 từ.
    – Từng bạn rút thẻ, xem từ trên thẻ đồng nghĩa với từ ở hộp nào thì thả thẻ vào hộp đó.
    – Đội nào xếp đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng.

    Phương pháp giải :Em đọc kĩ luật chơi, giải nghĩa các từ và xếp vào hộp phù hợp. :- Chăm chỉ: siêng năng, cần mẫn, chịu khó, chuyên cần, cần cù.
    - Chăm sóc: chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc.
    - Che chở: bảo vệ, bênh, bênh vực.
     
    Gửi ý kiến