Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 11. Tiếng vọng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lệ
    Ngày gửi: 19h:43' 11-12-2015
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 338
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh
    ÔN BÀI CŨ :
    Luyện từ và câu:
    CÂU 1:
    Đại từ là gì ? Cho ví dụ.
    Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ( hoặc cum danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
    CÂU 2
    Bạn hãy đọc một bài ca dao có dùng đại từ.
    1. Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
    Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
    - Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
    Hơ Bia giận dữ:
    - Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các ngươi.
    Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.



    + Từ chỉ người nói:
    + Từ chỉ người nghe:
    + Từ chỉ người hay vật được nhắc tới:
    chúng tôi, ta
    chị, các ngươi
    chúng
    Đại từ
    xưng hô
    Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.
    CƠM
    Chị đẹp là nhờ cơm gạo , sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?
    Ta đẹp l do công cha công mẹ , chứ đâu nhờ các ngươi.
    Thái độ tôn trọng, lịch sự.
    Thái độ kiêu căng, coi thường người khác.
    HƠ BIA
    Bài 2 : Theo em cách xưng hô của mỗi người trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào ?
    III. Luyện tập
    Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng đại từ trong đoạn văn sau:
    Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
    Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à?
    Rùa đáp:
    - Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai hơn ai!
    Thỏ ngạc nhiên:
    - Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao ? Ta chấp chú em một nửa đường đó.
    Theo LA PHÔNG-TEN
    III. Luyện tập Bài 1: Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng đại từ trong đoạn văn sau:
    Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em,
    Thái độ: kiêu căng, coi thường rùa.
    Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh,
    Thái độ: tôn trọng, lịch sự với thỏ.
    Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn…
    3. Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô:

    thầy, cô
    em, con
    Với thầy, cô
    bố, ba, thầy, cha,mẹ, má, bầm …
    Với bố, mẹ
    con
    em (anh, chị)
    Với anh, chị, (em)
    anh, chị,(em)
    cậu, bạn, đằng ấy
    Với bạn bè
    tôi,tớ, mình…
    -Với bố, mẹ:

    -Với thầy, cô:

    -Với anh, chị, em:


    -Với bạn bè


    Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
    Bài 2: Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi ô trống:
    Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
    - Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu Hú gọi: “Kìa, cái trụ chống trời.” Tôi ngước nhìn lên. Trước mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây xanh. Nó tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc ngang sông, mà dựng đứng trên trời cao.
    Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói:
    - Tôi cũng từng bay qua cái trụ đó. Nó cao hơn tất cả những ống khói, những trụ buồm, cột điện mà chúng ta thường gặp. Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
    Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
    Ghi nh?:


    Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: toâi, chuùng toâi; maøy, chuùng maøy; noù, chuùng noù…
    Khi xưng hô cần chú ý chọn từ lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
    Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: oâng, baø, anh, chị, em, chaùu, thầy, bạn,…

    1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó…..
    2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn…
    3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
    II. Ghi nhớ
    chúc các thầy cô MạNH khoẻ.
    chúc các em chăm ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến