Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CAU_CHUYEN_CAU_BE_MUI_DAI.flv Nguoi_me_cua_toi_onlineaudioconvertercom.mp3 Despacito__Luis_Fonsi_Daddy_Yankee.mp3 SakuraIkimonoGakari39038.mp3 4.jpg 5.jpg Picture5.jpg Picture4.jpg Picture3.jpg Picture2.jpg Picture1.jpg Clip_tro_choi_2.flv Clip_tro_choi_2.flv 20170325_074335.jpg 20170325_084328.jpg 20170325_080047.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ GIỮA KÌ I - LIÊN MẠC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
    Ngày gửi: 21h:49' 17-10-2024
    Dung lượng: 21.3 KB
    Số lượt tải: 129
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN MẠC
    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2023 – 2024
    Điểm

    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
    (Bài kiểm tra đọc)
    ( Thời gian 35 phút)

    Họ và tên:……………………………………………..Lớp………
    I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm)
    Bàn tay nhân ái
    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và
    gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi
    xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố
    gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại
    mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã giãn ra,
    gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.
    Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh.
    Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm
    những lời vỗ về, an ủi bên tai ông. Rạng sáng thì ông lão qua đời. Các nhân viên y tế
    đến làm các thủ tục cần thiết. Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn
    cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:
    - Ông cụ ấy là ai vậy, chị?
    Cô y tá sửng sốt:
    - Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?
    - Không, ông ấy không phải là ba tôi.- Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại.
    - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.
    - Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?
    - Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể
    do tôi và anh ấy trùng tên. Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có
    mặt ở đây. Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không
    phải là con trai ông. Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại.
    (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)
    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (câu 1, 3, 4, 7, 8) hoặc trả lời
    những câu hỏi sau:
    Câu 1. ( 0,5 điểm): Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng
    là ai?
    A. Con trai ông

    B. Một bác sĩ

    C. Một anh thanh niên D. Một người bạn của cô

    Câu 2. ( 0,5 điểm): Tác giả miêu tả khuôn mặt ông lão khi được gặp anh thanh niên
    (mà ông tưởng nhầm là con trai ) như thế nào?

    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    Câu 3.( 1 điểm): Vì sao anh lính trẻ đã thức suốt đêm bên ông lão và an ủi ông ?
    A. Vì bác sĩ và y tá yêu cầu anh làm như vậy.
    B. Vì anh nhầm tưởng đó là ba của mình.
    C. Vì anh biết ông lão cứ tưởng anh là con trai, ông rất yếu đang cần có người ở bên
    nên anh muốn giúp ông .
    D. Vì bệnh viện ồn ào, anh không ngủ được.
    Câu 4. ( 0,5 điểm): Điều gì khiến cô y tá rất ngạc nhiên ?
    A. Anh ta đã thức được cả đêm.
    C. Anh biết cách chăm sóc người già

    B. Anh không phải là con ông lão
    D. Anh đã quên không cho ông uống thuốc.

    Câu 5. ( 0,5 điểm): Theo em, anh thanh niên trong câu chuyện trên là người thế nào?
    .........................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................
    Câu 6( 1 điểm): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 7( 0,5 điểm): Từ nào trái nghĩa với “già nua” ở câu chuyện trên ?
    A. trẻ trung

    B. già cả

    C. trẻ em

    D. già dặn

    Câu 8 ( 0,5 điểm): Từ "mắt" trong câu : " Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền
    mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã giãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh
    thản, mãn nguyện." được sử dụng theo nghĩa nào?
    A. Nghĩa chuyển
    B. Nghĩa gốc
    C. Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
    Câu 9( 1 điểm): Cho câu sau: “Rạng sáng thì ông lão qua đời .” Thay từ gạch chân
    bằng từ đồng nghĩa với nó để được câu mới. Em hãy viết lại câu mới đó.
    .........................................................................................................................................
    Câu 10. ( 1 điểm) : Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm "đường".
    .........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................

    II. Đọc thành tiếng ( 3 điểm)
    GV coi chấm, nhận xét, kí tên………………………………………………………….

    TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN MẠC
    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HKI
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
    (Phần kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt)
    I. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt:(7 điểm)
    Câu

    1

    3

    4

    7

    8

    Đáp án

    C

    C

    B

    A

    B

    1 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    0,5 điểm

    Điểm

    0,5 điểm

    Câu 2: ( 0,5 điểm)
    Trong đoạn văn, tác giả miêu tả khuôn mặt của ông lão khi gặp anh thanh niên
    là: gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt; rồi ông lại mệt mỏi từ từ
    nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã giãn ra, gương mặt ông
    có vẻ thanh thản, mãn nguyện.
    Câu 5: ( 0,5 điểm)
    Anh thanh niên là người nhân hậu, biết quan tâm, cảm thông, giúp đỡ người
    khác khi khó khăn.
    Câu 6: ( 1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em: Phải sống nhân ái, yêu thương, quan
    tâm, giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn.
    Câu 9: (1 điểm)
    - HS tìm từ đồng nghĩa phù hợp với văn cảnh của câu, thay thế và viết lại được câu
    mới : 1 điểm
    Ví dụ: Rạng sáng thì ông lão mất . ( hoặc Rạng sáng thì ông lão đi. )
    - Nếu HS chỉ tìm được từ đồng nghĩa phù hợp với từ gạch chân, không thay vào câu
    văn để viết lại: cho 0,5 điểm.
    Câu 10: (1 điểm). HS đặt được câu để phân biệt từ đồng âm "đường".
    Ví dụ:

    - Mẹ mua một túi đường.
    - Con đường được trải bê tông sạch sẽ.

    (Tùy mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, hình thức câu,.. GV cho các mức điểm
    phù hợp)

    TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN MẠC

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI – NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
    (Bài kiểm tra viết)
    ( Thời gian 55 phút)
    II. Kiểm tra viết:(10 điểm)
    1. Chính tả:(2 điểm) - ( Thời gian 20 phút)
    Bàn tay nhân ái
    Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương
    mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng. Cô nhẹ nhàng cúi xuống
    người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!”. Ông lão cố gắng
    mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt. Rồi ông lại mệt
    mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã giãn ra, gương
    mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện.
    2. Tập làm văn: (8 điểm) - ( Thời gian 35 phút)
    Con sông quê hương là nơi rất quen thuộc và gần gũi với tuổi thơ của mỗi chúng
    ta. Mỗi khi xa quê, hình ảnh con sông quê luôn gợi lên trong kí ức mỗi người những
    ngày tháng vui vẻ, hồn nhiên, trong sáng. Em hãy tả con sông quê hương - nơi em đã
    gắn bó với tuổi thơ của mình.

    TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN MẠC

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HKII
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
    (Bài kiểm tra viết)
    I. Chính tả:( 2 điểm)
    - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
    định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    2. Tập làm văn (8 điểm)
    a. Më bµi: Giíi thiÖu ®îc con s«ng sÏ t¶ ( 1 ®iểm)
    b. Th©n bµi:
    -T¶ bao qu¸t con s«ng (1,5 ®iÓm)
    -T¶ chi tiÕt tõng c¶nh vËt ( 4,5 ®iÓm):
    + C¶nh mÆt s«ng, tµu thuyÒn ®i l¹i, ngêi d©n ®¸nh c¸, chÌo ®ß (1,5 ®iÓm)
    + C¶nh hai bªn bê s«ng: b·i mÝa, n¬ng ng«, b·i d©u ( 1 ®iÓm)
    + Quang c¶nh xung quanh, chim chãc, ho¹t ®éng cña con ngêi, hoÆc kØ niÖm víi
    dßng s«ng ( 1 ®iÓm)
    + Lîi Ých cña s«ng, t×nh c¶m yªu th¬ng g¾n bã cña m×nh víi dßng s«ng.(1 ®iÓm)
    c.KÕt bµi: Nªu c¶m nghÜ cña m×nh vÒ dßng s«ng.( 1 ®iÓm)
    Tuú theo møc ®é sai sãt vÒ ý, vÒ diÔn ®¹t vµ ch÷ viÕt , cã thÓ cho c¸c møc ®iÓm: 8 7,5 – 7 - 6,5 - 6 - 5,5 – 5 ...

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM GIỮA HKI - NĂM HỌC 2023 – 2024

    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
    TT

    1

    Chủ đề

    Mức 1

    Mạch KT, KN

    Mức 2

    TN

    TL

    TN

    Mức 3

    TL TN

    TL

    Mức 4
    TN

    Tổng

    TL

    Đọc hiểu văn bản:

    Số
    câu

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    - Giải thích được chi tiết
    trong bài bằng suy luận
    trực tiếp hoặc rút ra thông
    tin từ bài đọc.

    Câu
    số

    1

    2

    4

    5

    3

    6

    0,5

    0,5

    0,5

    1,0

    1,0

    4,0

    4

    6

    - Xác định được những
    chi tiết trong bài đọc.
    - Hiểu ý nghĩa của bài đọc

    Số
    0,5
    điểm

    Số
    câu

    1

    1

    1

    1

    Câu
    số

    7

    8

    9

    10

    0,5

    1,0

    1,0

    3,0

    1

    2

    10

    Kiến thức Tiếng Việt:

    2

    - Xác định được nghĩa
    gốc hoặc nghĩa chuyển
    của từ.
    - Thay từ trong câu bằng
    một từ đồng nghĩa cho
    phù hợp.
    - Tìm được từ trái nghĩa
    với từ trong bài đọc.
    - Đặt câu để phân biệt từ
    đồng âm.

    Tổng

    Số
    0,5
    điểm

    Số
    câu
    Số
    điểm

    2

    1
    1,5

    2

    1
    1,5

     1
    2,0

    2,0

    7
     
    Gửi ý kiến